Columba punicea Blyth, 1842
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IIB |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Bồ câu nâu có tên khoa học Columba punicea Blyth, 1842, thuộc họ Columbidae, bộ Columbiformes, lớp Aves, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IIB; Nhóm IIB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 12 tỉnh, thành phố: Hưng Yên, Ninh Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Quảng Trị, Huế, Khánh Hòa, Hồ Chí Minh và 4 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng. Nhóm IIB: Các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Chiều dài thân: 36 - 41 cm. Con đực trưởng thành có màu lông ở đỉnh đầu và xung quanh mắt trắng bạc và màu xám ở con cái, còn ở chim non có màu nâu hung nhạt như màu lông ở cổ. Da gốc mỏ và vòng quanh mắt màu đỏ
Vùng cư trú đa dạng, gặp từ đai thấp tới các đai có độ cao khoảng 1.600m.
Thức ăn chủ yếu là các loại quả và hạt.
Cho đến nay người ta chưa biết rõ quy luật di chuyển trong các vùng cư trú khác nhau của chúng.
Về đặc tính sinh sản, được mô tả là chim làm tổ vào tháng 6-7 hàng năm, tổ làm trên cây nhỏ, ở bụi rậm cao hay tre, cách xa mặt đất khoảng 6m, đẻ 01 trứng, màu trắng, kích thước trứng 37,6 x 29,2mm.
Chủ yếu gặp ở rừng thường xanh nguyên sinh hay thứ sinh, nhưng đồng thời cũng gặp ở những nơi trống trải, rừng cây họ dầu, tre nứa và cả vùng trồng trọt. Chỉ gặp ngoài mùa sinh sản ở rừng ngập mặn hoặc loại rừng khác trên các hòn đảo biệt lập
Từ trước đến nay đã gặp ở nhiều nơi trong các vùng phân bố , vào những năm về trước như Quảng Trị, Huế, Nha Trang, Di Linh (Delacour et al. 1931), Plei Ku, Bình Phước (David-Beaulieu, 1936), và các năm gần đây như Cam Ranh, Khánh Hoà, 1966 (Sheppard, 1967), Đắk Lắk (70), Lâm Đồng (Eames et al, 1995, Robson et al., 1994), và một số nơi khác. Nguyên nhân bị đe doạ do vùng cư trú thích hợp bị tác động, và bị săn bắt nhiều, số lượng suy giảm, hiếm gặp. Đang bị đe doạ không chỉ ở nước ta, mà cả trong khu vực và trên thế giới, cần được quan tâm bảo vệ.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Hưng Yên |
| Ninh Bình |
| Hải Phòng |
| Quảng Ninh |
| Quảng Trị |
| Huế |
| Khánh Hòa |
| Hồ Chí Minh |
| Gia Lai |
| Đắk Lắk |
| Lâm Đồng |
| Đồng Nai |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lâm Đồng |
| Vườn quốc gia Bái Tử Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ninh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Bồ câu nicoba | Caloenas nicobarica | DD - Thiếu dữ liệu | — | Nhóm IB |