Leptobrachella bidoupensis (Rowley, Le, Tran & Hoang, 2011)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | CR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
Cóc mày bidoup có tên khoa học Leptobrachella bidoupensis (Rowley, Le, Tran & Hoang, 2011), thuộc họ Megophryidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; CR - Cực kỳ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Lâm Đồng.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | CR - Cực kỳ nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
-Loài lưỡng cư mới phát hiện có những đặc điểm khác biệt với các loài khác trong cùng giống nhờ vào các đặc điểm như sau mặt bụng có màu đỏ nâu đậm với các đốm trắng nằm kháp trên phần cổ họng, mặt dưới của tay và chân và có kích thước nhỏ, từ 23.6 - 24.6 mm ở con đực trưởng thành (đo ở 4 cá thể) và 29.2 - 29.4 mm ở con cái trưởng thành (đo ở 2 cá thể); mống mắt có hai màu, nửa trên màu đồng đỏ và nửa dưới ngả sang màu xám đỏ; da gần như trơn láng không có các nếp gấp da; xương chày tương đối ngắn.
Leptolalax bidoupensis có tiếng kêu rất khác biệt với những tiếng kêu đã từng được ghi nhận ở các loài Leptolalax, gồm 6-9 nốt đơn với tần số khoảng 1.9-3.8Khz. So với hai loài tương tự về hình thái L. applebyi và L. melicus , L. bidoupensis co mức độ sai khác về trình tự gen khoảng 9.3% và 9.6%. Hiện tại loài mới này được ghi nhận ở những khu rừng thường xanh, ở độ cao 1620 - 1730 m so với mực nước biển, trong diện tích 1 cây số vuông. Đề nghị bổ sung loài này vào mục Dữ liệu thiếu của sách đỏ IUCN.
Loài này có đầu hơi dài hơn rộng; mõm tròn nhìn từ phía mặt lưng, tròn và hơi nhô khi nhìn ở mặt hông; Mũi nằm gần mõm hơn mắt; mắt nhỏ hơn chiều dài mõm, con ngươi năm ngang; Màng nhĩ rõ, tròn, nhỏ hơn đường kính mắt, viền của màng nhĩ hơi nhô lên so với vùng xung quanh. Không có răng lá mía; túi kêu mở ra ỏ phía sau hai bên của vòm miệng; lưỡi dài, chiều rộng vừa phải, phía sau có 1 rãnh hình chữ V. Tuyến trên màng nhĩ, chạy từ mắt hướng tới tuyến nách; đầu các ngón tay tròn, không phình to; chiều dài tương đối của các ngón tay như sau: I<II=IV<III; không có chai tay; các mấu lồi ở các khớp ngón không hiện diện; mấu lồi trong ở bàn tay tròn, tách biệt với mấu lồi ngoài, dẹp. Các ngón tay không có màng bơi hay riềm da bên. Các đầu ngón chân tương tự các đầu ngón tay, chiều dài tương đối của các ngón chân : ngón I < II < V < III < IV. Mấu lồi dưới khớp không hiện diện và được thay thế bằng các nếp da, dễ nhận thấy ở ngón chân thứ II, III, IV và V. Ngón chân có màng bơi ở gốc, với các riềm da mảnh ở 2 bên.
Loài này có xương chày hơi ngắn, chắc, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài, xương chày có độ dài bằng 46% chiều dài thân, khớp xương cổ chân chạm mắt. Da lưng gần như trơn láng, có các nốt nhỏ rải rác, tập trung ở mi mắt, mặt bên bụng và mặt trên khớp cổ chân; da bụng trơn láng. Tuyến ngực hình trứng, có đường kính 1,2mm; tuyến đùi hình trứng, có đường kính 0,8mm nằm ở mặt dưới đùi, gần với đầu gối hơn lỗ huyệt. Tuyến trên nách nhô cao, đường kính khoảng 1.2 mm; một số tuyến hiện diện ỏ phân hông của bụng và lưng, tạo thành 1 đường không liên tục, đường này khó phân biệt với viền trắng ở hàm.
Loài mới phát hiện năm 2011 và sống chủ yếu ở những khu rừng thường xanh, ở độ cao 1.620 - 1.730 m so với mực nước biển, trong diện tích 1 cây số vuông. Leptolalax bidoupensis có tiếng kêu rất khác biệt với những tiếng kêu đã từng được ghi nhận ở các loài Leptolalax, gồm 6 - 9 nốt đơn với tần số khoảng 1.9 - 3.8Khz. So với hai loài tương tự về hình thái L. applebyi và L. melicus, L. bidoupensis có mức độ sai khác về trình tự gen khoảng 9.3% và 9.6%. Loài này sống ở các khu vực ven suối và giao phối, đẻ trứng trong các vũng nước đọng. Con đực gọi con cái vào tháng 5 và tháng 6. Nòng nọc đang biến thái cũng được ghi nhận vào cuối tháng 5 (Rowley et al. 2011).
Loài này sinh sống ở các vũng đầm lầy tiếp giáp với các khe suối đá chảy xiết trong rừng thường xanh trên núi ở độ cao (Rowley et al. 2011).
Loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở VQG Bidoup-Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 214 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp và du lịch
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Lâm Đồng |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Tà Đùng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lâm Đồng |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cóc mày mắt trắng | Leptobrachium leucops | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cóc mày appleby | Leptobrachella applebyi | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc mày ailao | Leptobrachium ailaonicum | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cóc mày firth | Leptobrachella firthi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc núi o-reng | Ophryophryne synoria | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cóc mày mưa | Leptobrachella pluvialis | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc mày đốm vàng | Leptobrachium xanthospilum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc mắt lớn | Atympanophrys gigantica | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Cóc mày botsford | Leptobrachella botsfordi | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Ếch gai hàm ngọc linh | Leptobrachium ngoclinhense | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc núi sterling | Oreolalax sterlingae | — | EN - Nguy cấp | — |