Tài khoản loại 1 và loại 2 — Tài sản

33
Tài khoản cấp 1
29
Số dư bên Nợ
3
Số dư bên Có
550
Bút toán hướng dẫn

Loại tài khoản tài sản (loại 1 và loại 2) trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp gồm 33 tài khoản cấp 1, với tổng cộng 550 bút toán được hướng dẫn tại Phụ lục II của thông tư. Trong đó 1 tài khoản không có số dư cuối kỳ vì được kết chuyển hết trong kỳ.

Danh sách tài khoản loại 1 và loại 2

Nguyên tắc kế toán chung của nhóm

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC đặt 6 khối nguyên tắc kế toán chung trước phần hướng dẫn từng tài khoản tài sản. Đây là bố cục mới — Thông tư 200/2014 không tách riêng khối nguyên tắc nào, mà để nội dung tương ứng nằm rải trong từng Điều tài khoản.

Nguyên tắc kế toán tiền

1. Tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt; tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng, tổ chức khác mà doanh nghiệp được gửi tiền không kỳ hạn, thanh toán theo quy định của pháp luật; tiền đang chuyển. Các khoản tiền này có thể bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, và...

Đọc toàn văn khối nguyên tắc này (624 từ) →

Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải thu

1. Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu theo từng kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Đọc toàn văn khối nguyên tắc này (725 từ) →

Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho

1. Nhóm tài khoản hàng tồn kho được dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động hàng tồn kho của doanh nghiệp (kể cả trường hợp giá trị hàng xuất kho được tính theo từng lần phát sinh hoặc được tính trên cơ sở giá trị hàng tồn kho cuối kỳ).

Đọc toàn văn khối nguyên tắc này (2.178 từ) →

Nguyên tắc kế toán tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang

1. Tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang phải được theo dõi, quyết toán, quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật liên quan hiện hành.

Đọc toàn văn khối nguyên tắc này (1.123 từ) →

Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị khác

1. Các khoản đầu tư vào đơn vị khác gồm các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết và các khoản đầu tư góp vốn khác với mục đích nắm giữ lâu dài. Việc đầu tư có thể thực hiện dưới các hình thức:

Đọc toàn văn khối nguyên tắc này (1.936 từ) →

Nguyên tắc kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh

1. Nguyên tắc kế toán

Đọc toàn văn khối nguyên tắc này (5.268 từ) →

Thay đổi của nhóm so với Thông tư 200/2014

Trong nhóm tài khoản tài sản có 7 tài khoản thay đổi khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025:

  • Tài khoản 112 đổi tên từ “Tiền gửi ngân hàng” (Thông tư 200/2014) thành “Tiền gửi không kỳ hạn” (Thông tư 99/2025). Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 3 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.
  • Tài khoản 133 đổi tên từ “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” (Thông tư 200/2014) thành “Thuế GTGT được khấu trừ” (Thông tư 99/2025).
  • Tài khoản 155 đổi tên từ “Thành phẩm” (Thông tư 200/2014) thành “Sản phẩm” (Thông tư 99/2025). Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 2 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.
  • Tài khoản 158 đổi tên từ “Hàng hóa kho bảo thuế” (Thông tư 200/2014) thành “Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế” (Thông tư 99/2025).
  • Tài khoản 215 - Tài sản sinh học là tài khoản mới, Thông tư 200/2014 không có.
  • Tài khoản 242 đổi tên từ “Chi phí trả trước” (Thông tư 200/2014) thành “Chi phí chờ phân bổ” (Thông tư 99/2025).
  • Tài khoản 244 đổi tên từ “Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược” (Thông tư 200/2014) thành “Ký quỹ, ký cược” (Thông tư 99/2025).

Ngoài ra 1 tài khoản của nhóm này trong Thông tư 200/2014 đã không còn: 161 – Chi sự nghiệp. Số dư của các tài khoản đó phải xử lý theo Điều 29 và Điều 30 Thông tư 99/2025 trước khi lập báo cáo tài chính kỳ đầu tiên áp dụng chế độ mới.

Xem bảng đối chiếu đầy đủ cả hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Tài khoản loại 1 và loại 2 gồm những tài khoản nào?

Loại tài khoản tài sản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC gồm 33 tài khoản cấp 1: 111 – Tiền mặt; 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; 113 – Tiền đang chuyển; 121 – Chứng khoán kinh doanh; 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn; 131 – Phải thu của khách hàng; 133 – Thuế GTGT được khấu trừ; 136 – Phải thu nội bộ; 138 – Phải thu khác; 141 – Tạm ứng; 151 – Hàng mua đang đi đường; 152 – Nguyên liệu, vật liệu; 153 – Công cụ, dụng cụ; 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; 155 – Sản phẩm; 156 – Hàng hóa; 157 – Hàng gửi đi bán; 158 – Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế; 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ; 211 – Tài sản cố định hữu hình; 212 – Tài sản cố định thuê tài chính; 213 – Tài sản cố định vô hình; 214 – Hao mòn tài sản cố định; 215 – Tài sản sinh học; 217 – Bất động sản đầu tư; 221 – Đầu tư vào công ty con; 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết; 228 – Đầu tư khác; 229 – Dự phòng tổn thất tài sản; 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; 242 – Chi phí chờ phân bổ; 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại; 244 – Ký quỹ, ký cược.

Tài khoản loại 1 và loại 2 có số dư bên nào?

Trong 33 tài khoản, có 29 tài khoản số dư bên Nợ, 3 tài khoản số dư bên Có và 1 tài khoản không có số dư cuối kỳ.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ