Phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp đặt một khối nguyên tắc kế toán chung trước phần hướng dẫn từng tài khoản của mỗi nhóm. Dưới đây là toàn văn khối “Các khoản nợ phải thu”, gồm 13 khoản, áp dụng cho 5 tài khoản cấp 1 được trình bày ngay sau đó. Thông tư 200/2014/TT-BTC không có khối nguyên tắc chung tách riêng — nội dung tương ứng nằm rải trong từng Điều tài khoản, nên đây là điểm khác biệt về bố cục cần lưu ý khi tra cứu theo văn bản cũ.
1. Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu theo từng kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
2. Việc phân loại các khoản nợ phải thu là phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:
a) Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ; phải thu về thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán mà không phải đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp). Khoản phải thu này bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác;
b) Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau;
c) Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán, như: khoản phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia bằng tiền, các khoản đã chi hộ bên thứ ba, các khoản bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu chi hộ cho bên giao ủy thác, các khoản cho mượn tài sản phi tiền tệ, tiền phạt, bồi thường, tài sản thiếu chờ xử lý,...
3. Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu bằng ngoại tệ:
3.1. Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao dịch liên quan đến các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ trong kế toán theo nguyên tắc:
a) Bên Nợ các tài khoản phải thu áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế.
b) Bên Có các tài khoản phải thu áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ.
c) Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh giao dịch trả trước tiền cho người bán để mua hàng hóa, dịch vụ thì khi nhận được hàng hóa, dịch vụ,... giá trị hàng hóa, dịch vụ nhận về tương ứng với các khoản ngoại tệ đã trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả tiền trước.
3.2. Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư các khoản nợ phải thu là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.
3.3. Việc xác định tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ, các giao dịch phát sinh và đánh giá lại các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ được hướng dẫn tại Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
4. Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản nợ phải thu (từ 12 tháng trở xuống hay trên 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán) để trình bày là tài sản ngắn hạn hoặc dài hạn. Các chỉ tiêu phải thu của Báo cáo tình hình tài chính có thể bao gồm cả các khoản được phản ánh ở các tài khoản khác ngoài các tài khoản phải thu, như: Khoản ký quỹ, ký cược phản ánh ở Tài khoản 244 - Ký quỹ, ký cược, khoản tạm ứng ở Tài khoản 141 - Tạm ứng,... Khi có bất kỳ dấu hiệu hoặc bằng chứng nào cho thấy doanh nghiệp không có khả năng thu hồi hoặc khó có khả năng thu hồi đối với các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp thì phải trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo hướng dẫn tại Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản.
Trích phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Các tài khoản dưới đây được Phụ lục II trình bày ngay sau khối nguyên tắc trên. Mỗi tài khoản còn có nguyên tắc riêng, kết cấu Bên Nợ – Bên Có và bút toán cụ thể trong trang tương ứng.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Số dư | Bút toán |
|---|---|---|---|
| 131 | Phải thu của khách hàng | Nợ | 15 |
| 133 | Thuế GTGT được khấu trừ | Nợ | 12 |
| 136 | Phải thu nội bộ | Nợ | 28 |
| 138 | Phải thu khác | Nợ | 22 |
| 141 | Tạm ứng | Nợ | 4 |
| Khối nguyên tắc | Dung lượng | Phạm vi |
|---|---|---|
| Nguyên tắc kế toán tiền | 624 từ | 5 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho | 2.178 từ | 9 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang | 1.123 từ | 6 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị khác | 1.936 từ | 3 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh | 5.268 từ | 5 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả | 781 từ | 16 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu | 400 từ | 7 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu | 1.236 từ | 3 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí | 430 từ | 12 tài khoản |