Vịt lưỡi liềm (Mareca falcata)

Mareca falcata (Georgi, 1775)

Mã định danh quốc gia: 9HJGR.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm

Vịt lưỡi liềm có tên khoa học Mareca falcata (Georgi, 1775), thuộc họ Anatidae, bộ Anseriformes, lớp Aves, giới Animalia.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Ninh Bình, Quảng Ngãi, Huế, Gia Lai.

Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể 48-54 cm. Cá thể đực: Đầu xanh đen đậm với phần đỉnh đầu và hai bên má tím, phần lớn cơ thể xám nhạt, cổ họng trắng, mảng đen lớn nằm sau mảng trắng phía dưới đuôi. Khi bay: Phần trên cánh xám nhạt tương phản với xanh đen ở phần cánh thứ cấp. Cá thể cái: Gần giống cá thể cái loài Vịt đầu vàng với mỏ xám tối, nhỏ và tương đối dài, đầu nâu xám nhạt, ngực và hai bên sườn nâu điểm các viền đen nhạt. Khi bay: Toàn bộ phần cánh thứ cấp đen, phần dưới cánh xám nhạt. Con non: Gần giống cá thể cái nhưng phần nâu trên cơ thể hung nhạt.

Đặc tính sinh học

Loài chim di cư hiếm.

Môi trường sinh sống

Hồ, các đầm lầy, ao nuôi trồng thuỷ hải sản, cửa sông ở vùng đất thấp.

Tình trạng sinh sống

Sống bầy đàn, thường là các đàn nhỏ từ 5-10 cá thể trong mùa di cư. Thường xuyên kiếm ăn, trú chân cùng một số loài Vịt di cư khác như Vịt mốc, Vịt mỏ thìa, Mòng két mày trắng.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Ninh Bình
Quảng Ngãi
Huế
Gia Lai

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Xuân ThủyDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNinh Bình
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân LongDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNinh Bình

Loài khác trong họ Anatidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Vịt đầu đenAythya baeriDD - Thiếu dữ liệuCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Ngan cánh trắngAsarcornis scutulataCR - Rất nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Vịt mỏ nhọnMergus squamatusEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Le le khoang cổNettapus coromandelianusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Mồng kétAnas creccaEN - Nguy cấp
Vịt mồngSarkidiornis melanotosLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâm
Vịt đầu vàngMareca penelopeEN - Nguy cấp
Le nâuDendrocygna javanica
Vịt mốcAnas acuta
Vịt mỏ thìaSpatula clypeataNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâm
Vịt trờiAnas poecilorhyncha
Mòng két mày trắngAnas querquedula

Câu hỏi thường gặp

Vịt lưỡi liềm là loài gì?

Vịt lưỡi liềm có tên khoa học Mareca falcata (Georgi, 1775), thuộc họ Anatidae, bộ Anseriformes, lớp Aves, giới Animalia. Kích thước cơ thể 48-54 cm. Cá thể đực: Đầu xanh đen đậm với phần đỉnh đầu và hai bên má tím, phần lớn cơ thể xám nhạt, cổ họng trắng, mảng đen lớn nằm sau mảng trắng phía dưới đuôi. Khi bay: Phần trên cánh xám nhạt tương phản với xanh đen ở phần cánh thứ cấp. Cá thể cái: Gần giống cá thể cái loài Vịt đầu vàng với mỏ xám tối, nhỏ và tương đối dài, đầu nâu xám nhạt, ngực và hai bên sườn nâu điểm cá... Loài được ghi nhận phân bố tại Ninh Bình, Quảng Ngãi, Huế, Gia Lai.

Vịt lưỡi liềm phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 2 khu: Vườn quốc gia Xuân Thủy, Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long.

Vì sao vịt lưỡi liềm bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Sống bầy đàn, thường là các đàn nhỏ từ 5-10 cá thể trong mùa di cư. Thường xuyên kiếm ăn, trú chân cùng một số loài Vịt di cư khác như Vịt mốc, Vịt mỏ thìa, Mòng két mày trắng.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 06/04/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ