Spatula clypeata (Linnaeus, 1758)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | NE - Không đánh giá — Chưa được đối chiếu với các tiêu chí phân hạng. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Vịt mỏ thìa có tên khoa học Spatula clypeata (Linnaeus, 1758), thuộc họ Anatidae, bộ Anseriformes, lớp Aves, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp NE - Không đánh giá theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 14 tỉnh, thành phố: Ninh Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và 6 địa phương khác.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | NE - Không đánh giá Not Evaluated | Chưa được đối chiếu với các tiêu chí phân hạng. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Kích thước cơ thể: 43-52 cm. Cá thể đực: Đầu và phần cổ trên xanh đen đậm, mỏ hình thìa dài và rộng, ngực trắng nhạt, hai bên sườn và bụng hung nâu, mắt vàng, mảng trắng nhỏ ở phần dưới đuôi. Khi bay: Phần trên cánh sơ cấp xanh dương, cánh thứ cấp xanh đen, phần dưới cánh trắng, bụng hung rõ rệt. Cá thể cái: Khác với các cá thể cái của giống vịt Anas bởi kích cỡ và hình dạng mỏ to, cánh sơ cấp xanh dương, mắt nâu. Con non: Cả con non của cá thể đực và cái đều gần giống cá thể cái trưởng thành nhưng phần đầu và gáy tối màu hơn, phần dưới cơ thể nhạt hơn, điểm nhiều viền đen hơn, cánh thứ cấp không có màu xanh.
Loài di cư tương đối phổ biến.
Sống tại các vùng hồ, các con sông lớn, đầm lầy và các vùng đất ngập nước khác nhau, phân bố lên đến độ cao 800 m.
Sống bầy đàn, thường là các đàn nhỏ từ 5-10 cá thể, đôi khi tập trung thành đàn lớn vài trăm cá thể tại các khu vực trú đông trong mùa di cư.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Ninh Bình |
| Hải Phòng |
| Quảng Ninh |
| Hưng Yên |
| Quảng Trị |
| Huế |
| Đà Nẵng |
| Quảng Ngãi |
| Gia Lai |
| Đắk Lắk |
| Hồ Chí Minh |
| Tây Ninh |
| Cà Mau |
| An Giang |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Vịt đầu đen | Aythya baeri | DD - Thiếu dữ liệu | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Ngan cánh trắng | Asarcornis scutulata | CR - Rất nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Vịt mỏ nhọn | Mergus squamatus | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Le le khoang cổ | Nettapus coromandelianus | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Mồng két | Anas crecca | EN - Nguy cấp | — | — |
| Vịt mồng | Sarkidiornis melanotos | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Vịt đầu vàng | Mareca penelope | EN - Nguy cấp | — | — |
| Vịt mốc | Anas acuta | — | — | — |
| Le nâu | Dendrocygna javanica | — | — | — |
| Vịt trời | Anas poecilorhyncha | — | — | — |
| Mòng két mày trắng | Anas querquedula | — | — | — |
| Vịt lưỡi liềm | Mareca falcata | — | — | — |