Rauvolfia verticillata (Lour.) Baill.
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Ba Gạc Vòng có tên khoa học Rauvolfia verticillata (Lour.) Baill., thuộc họ Apocynaceae, bộ Gentianales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 10 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Phú Thọ, Hà Nội và 2 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 21 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Cây bụi, cao khoảng 1 m hoặc hơn; phân cành nhiều; vỏ màu xanh sau màu xám, nhiều bì khổng. Lá có cuống ngắn, thường mọc vòng 3, đôi khi mọc đối; phiến lá thuôn nhọn cả 2 đầu, mỏng, 3,5-15x2-4 cm; gân bên hơi nổi rõ ở mặt dưới. Cụm hoa dạng xim tán, thường mọc ở chỗ tiếp giáp mới phân cành hoặc ở kẽ lá, hiếm khi ở ngọn. Cuống chung của cụm hoa dài 3-5 cm. Hoa nhỏ, hình ống, màu trắng hoặc trắng ngà, thường phình ra ở giữa ống tràng, dài 1,5-2 cm; đài 5; cánh hoa 5, đầu cánh hoa gần tròn. Nhị 5, ngắn, đính ở trong ngay chỗ phình ra của ống tràng. Bầu 2 ô, đĩa ôm đến 1/2 bầu; vòi nhụy nhỏ , đầu hình trụ tròn. Quả hạch, gồm 2 phân quả hình trứng; chỉ dính nhau ở gốc; khi chín màu tím đen hoặc màu đỏ (Ba gạc việt nam). Hạt nhỏ, hơi dẹt, vỏ cứng, có vân nhẫn. Toàn cây có nhựa mủ trắng, nhất là ngọn và lá non.
Mùa hoa tháng 4-6, quả tháng 6-10. Tái sinh tự nhiên từ hạt và từ phần còn lại sau khi bị chặt. Cây ưa sáng, hoặc có thể hơi chịu bóng, thường mọc rải rác ở rừng thứ sinh, ven rừng núi đá vôi, bờ nương rẫy, ở độ cao từ 300-1500 m
Trong rừng thứ sinh, ven rừng núi đá vôi, bờ nương rẫy, ở độ cao từ 300-1500 m. Ưa sáng, hoặc có thể hơi chịu bóng.
Mặc dù có vùng phân bố tương đối rộng; nhưng nơi sống thường xuyên bị xâm hại do nạn phá rừng và canh tác nương rẫy, Đã từng bị khai thác thu mua
| Mối đe dọa được ghi nhận | Buôn bán, tiêu thụ trái phép · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị y tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Lào Cai |
| Sơn La |
| Tuyên Quang |
| Cao Bằng |
| Lạng Sơn |
| Quảng Ninh |
| Phú Thọ |
| Hà Nội |
| Ninh Bình |
| Nghệ An |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thái Nguyên |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Điện Biên |
| Vườn quốc gia Ba Bể | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Thái Nguyên |
| Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cao Bằng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lạng Sơn |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường La | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lâm Đồng |
| Vườn quốc gia Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hải Phòng |
| Vườn quốc gia Ba Vì | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Nội, Phú Thọ |
| Vườn quốc gia Vũ Quang | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Tĩnh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Sữa lá còng | Alstonia rostrata | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dây Mô | Ixodonerium annamense | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Lòng mực kontum | Wrightia dubia | EN - Nguy cấp | — | — |
| Phao lưới | Rauvolfia chaudocensis | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Ba gạc lá mỏng | Rauvolfia micrantha | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Ba gạc lá to | Rauvolfia cambodiana | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Thần Linh Lá Nhỏ | Kibatalia laurifolia | — | — | — |
| Sừng trâu to | Strophanthus wallichii | EN - Nguy cấp | — | — |
| Quản hoa yersin | Chonemorpha fragrans | EN - Nguy cấp | — | — |
| Luân thùy | Spirolobium cambodianum | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Giom lá chụm | Melodinus fusiformis | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Mần trây lông | Micrechites jacquetii | EN - Nguy cấp | — | — |