Mần trây lông (Micrechites jacquetii)

Micrechites jacquetii Pierre

Mã định danh quốc gia: VN-004901.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Mần trây lông có tên khoa học Micrechites jacquetii Pierre, thuộc họ Apocynaceae, bộ Gentianales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Nghệ An.

Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Dây leo gỗ, cành có lông nâu dày. Lá dài 5-8 cm, rộng 2-3 cm, hình trứng dài, nhọn đầu, đôi khi gần thuôn, có lông dày cả 2 mặt; gân bên 5-8 đôi, chếch so với trục gân chính. Cụm hoa ở nách, các hoa xếp xít nhau, kiểu xim nhiều ngả; cuống cụm hoa có lông dày; cuống hoa dài 1-1,5 mm. Lá bấc rất nhỏ, hình trứng tù đầu. Lá đài dài 2-3 mm, rộng 0,8-1 mm, hình trứng dài, có lông dày, gốc đài có nhiều tuyến nâu. Tràng màu đỏ. Ống tràng dài 2-4 mm, mặt ngoài nhẵn, mặt trong có lông, cánh tràng dạng lưỡi hái, bất đối xứng, dài hơn ống tràng, phủ nhau phải và có phần phụ gập trong nụ, mặt ngoài nhẵn, mặt trong có lông ở phần họng. Nhị đính ở gần giữa ống tràng; chỉ nhị rất ngắn, hình bản. Bao phấn dài 2-3(5) mm, dạng mũi tên, không thò ra ngoài họng tràng. Đĩa hình vòng xẻ 5 thuỳ, thấp hơn bầu. Bầu gồm 2 lá noãn rõ, đỉnh bầu nhẵn; vòi nhụy dài 1 mm, đầu nhụy hình nón dài, nhẵn. Quả gồm 2 đại hoặc choãi ngang thành góc bẹt hoặc uốn cong, mỗi đại dài 6-15 cm, đưởng kính 4- 5 mm, dạng đũa nhọn đầu, mặt ngoài có lông nâu dày. Hạt dài 12-15 mm, rộng 1-2 mm, hình nêm, đầu tù mang chùm lông dài 2-3 cm.

Đặc tính sinh học

Sống dựa vào một số loài cây gỗ lớn để leo lên, Lúc nhỏ ưa bóng, sau ưa sáng, ưa đất tốt có tầng mùn dày và ít chịu hạn. Ra hoa tháng 1-2.

Môi trường sinh sống

Trong rừng thưa hay trảng cây bụi.

Tình trạng sinh sống

Cá thể ít, rừng bị phá làm thu hẹp nơi cư trú và khu phân bố.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị y tế · Giá trị kinh tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Nghệ An

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Pù MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù HuốngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Khu dự trữ thiên nhiên Pù HoạtDi sản thiên nhiên cấp tỉnhNghệ An

Loài khác trong họ Apocynaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Sữa lá còngAlstonia rostrataVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Dây MôIxodonerium annamenseVU - Sẽ nguy cấp
Lòng mực kontumWrightia dubiaEN - Nguy cấp
Phao lướiRauvolfia chaudocensisVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Ba gạc lá mỏngRauvolfia micranthaVU - Sẽ nguy cấp
Ba gạc lá toRauvolfia cambodianaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Thần Linh Lá NhỏKibatalia laurifolia
Ba Gạc VòngRauvolfia verticillataVU - Sẽ nguy cấp
Sừng trâu toStrophanthus wallichiiEN - Nguy cấp
Quản hoa yersinChonemorpha fragransEN - Nguy cấp
Luân thùySpirolobium cambodianumVU - Sẽ nguy cấp
Giom lá chụmMelodinus fusiformisVU - Sẽ nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Mần trây lông là loài gì?

Mần trây lông có tên khoa học Micrechites jacquetii Pierre, thuộc họ Apocynaceae, bộ Gentianales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. Dây leo gỗ, cành có lông nâu dày. Lá dài 5-8 cm, rộng 2-3 cm, hình trứng dài, nhọn đầu, đôi khi gần thuôn, có lông dày cả 2 mặt; gân bên 5-8 đôi, chếch so với trục gân chính. Cụm hoa ở nách, các hoa xếp xít nhau, kiểu xim nhiều ngả; cuống cụm hoa có lông dày; cuống hoa dài 1-1,5 mm. Lá bấc rất nhỏ, hình trứng tù đầu. Lá đài dài 2-3 mm, rộng 0,8-1 mm, hình trứng dài, có lông dày, gốc đài có nhiều t... Loài được ghi nhận phân bố tại Nghệ An.

Mần trây lông được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Mần trây lông phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 3 khu: Vườn quốc gia Pù Mát, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, Khu dự trữ thiên nhiên Pù Hoạt.

Vì sao mần trây lông bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Cá thể ít, rừng bị phá làm thu hẹp nơi cư trú và khu phân bố.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 20/08/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ