Thần Linh Lá Nhỏ (Kibatalia laurifolia)

Kibatalia laurifolia (Ridl.) Woodson

Tên địa phương: Mức trâu lá nhỏ
Mã định danh quốc gia: VN-004903.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm

Thần Linh Lá Nhỏ có tên khoa học Kibatalia laurifolia (Ridl.) Woodson, thuộc họ Apocynaceae, bộ Gentianales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Đắk Lắk, Khánh Hòa.

Loài đã được kiểm kê tại 12 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cây gỗ nhỡ, cao 5- 8 m. Cành mầu nâu khi khô, có nhiều bì khổng. Lá mọc đối, dài 9-14 cm, rộng 2-3 cm, dạng thuôn, góc và đầu chóp lá đều nhọn, nhẵn cả 2 mặt; gân bên 6-10 đôi, chếch nhiều so với trục gân chính, nối nhau cách mép 1-2 mm, lồi ở mặt dưới, lõm ở mặt trên; gân bên cấp n rất mở và thưa, gần song song với nhau; cuống lá dài 4-6 mm, nhẵn, nách lá có nhiều tuyến nâu. Cụm hoa ở nách, ít khi đầu cành, ngắn hơn lá, kiểu xim một ngả hoặc cụm hoa 1 hoa. Lá bắc rất nhỏ, dài 1 mm, rộng 0,5 mm, mép có lông rõ. Cuống hoa dài 1-1,5 cm, nhẵn hoặc có lông rất ngắn và thưa. Lá đài dài 0,5-2 mm, rộng 1-1,5 mm, hình tam giác nhọn, mép và ngoài có lông, trong nhẵn hoặc có lông thưa ở phần đầu, góc đài có tuyến nhỏ. Ống tràng dài 10-12 mm, hình ống, hẹp ở 1/2 phía trên, 1/2 phía dưới phình to, nhẵn cả 2 mặt, họng tràng có lông. Cánh tràng phủ nhau phải, có lông cả 2 mặt, dài 9-15 mm, rộng 5-6 mm, dạng hình lưỡi tù đầu. Nhị đính ở họng tràng, bao phấn thò ra ngoài nhiều, chỉ nhị dài 0,2-0,3 mm, nhẵn hoặc có lông rất ngắn; bao phấn dài 2,5-3 mm, dạng mũi tên, lưng có lông dày, bụng có lông. Đĩa hình vòng nguyên, nhẵn, cao bằng 1/2 bầu. Bầu cao 2 mm, gồm 2 lá noãn rõ, đỉnh bầu có lông; vòi nhụy dài 8-9 mm, hình trụ ngắn; đầu nhụy dài 0,5 mm, nhẵn. Quả gồm 2 đại, mỗi đại dài 9-16 cm, rộng 6-8 mm, đầu thu hẹp, đáy tù, vỏ quả ngoài nhẵn, có nhiều rãnh dọc dài. Hạt hình dùi, dài 2-3 cm, nơi rộng nhất 3-5 mm, có lông mịn, đáy kéo dài thành càng dài mang chùm lông ngược (chùm lông dài 3-5 cm).

Đặc tính sinh học

Ra hoa tháng 4-6

Môi trường sinh sống

Trong rừng hoặc bụi rậm

Tình trạng sinh sống

Rừng bị phá, các trảng bị chặt trồng cây nông nghiệp.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị y tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Đà Nẵng
Quảng Ngãi
Đắk Lắk
Khánh Hòa

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu
Vườn quốc gia Pù MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Trị
Vườn quốc gia Cúc PhươngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaNinh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa
Vườn quốc gia Lò Gò Xa MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Vườn quốc gia Bạch MãDi sản thiên nhiên cấp quốc giaHuế, Đà Nẵng
Vườn quốc gia Tà ĐùngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaLâm Đồng
Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia ĐénDi sản thiên nhiên cấp quốc giaCao Bằng
Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà CòDi sản thiên nhiên cấp tỉnhPhú Thọ
Khu dự trữ thiên nhiên Hữu LiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnhLạng Sơn
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng NaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐồng Nai

Loài khác trong họ Apocynaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Sữa lá còngAlstonia rostrataVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Dây MôIxodonerium annamenseVU - Sẽ nguy cấp
Lòng mực kontumWrightia dubiaEN - Nguy cấp
Phao lướiRauvolfia chaudocensisVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Ba gạc lá mỏngRauvolfia micranthaVU - Sẽ nguy cấp
Ba gạc lá toRauvolfia cambodianaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ba Gạc VòngRauvolfia verticillataVU - Sẽ nguy cấp
Sừng trâu toStrophanthus wallichiiEN - Nguy cấp
Quản hoa yersinChonemorpha fragransEN - Nguy cấp
Luân thùySpirolobium cambodianumVU - Sẽ nguy cấp
Giom lá chụmMelodinus fusiformisVU - Sẽ nguy cấp
Xiro namCarissa spinarumEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm

Câu hỏi thường gặp

Thần Linh Lá Nhỏ là loài gì?

Thần Linh Lá Nhỏ có tên khoa học Kibatalia laurifolia (Ridl.) Woodson, thuộc họ Apocynaceae, bộ Gentianales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. Cây gỗ nhỡ, cao 5- 8 m. Cành mầu nâu khi khô, có nhiều bì khổng. Lá mọc đối, dài 9-14 cm, rộng 2-3 cm, dạng thuôn, góc và đầu chóp lá đều nhọn, nhẵn cả 2 mặt; gân bên 6-10 đôi, chếch nhiều so với trục gân chính, nối nhau cách mép 1-2 mm, lồi ở mặt dưới, lõm ở mặt trên; gân bên cấp n rất mở và thưa, gần song song với nhau; cuống lá dài 4-6 mm, nhẵn, nách lá có nhiều tuyến nâu. Cụm hoa ở nách, ít kh... Loài được ghi nhận phân bố tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Đắk Lắk, Khánh Hòa.

Thần Linh Lá Nhỏ phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 12 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Vườn quốc gia Pù Mát, Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Vườn quốc gia Cúc Phương, Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát, Vườn quốc gia Bạch Mã, Vườn quốc gia Tà Đùng và một số khu khác.

Vì sao thần linh lá nhỏ bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Rừng bị phá, các trảng bị chặt trồng cây nông nghiệp.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 20/08/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ