Dây Mô (Ixodonerium annamense)

Ixodonerium annamense Pit.

Tên địa phương: Néo; Mô đỏ; Dây chua ngọt
Mã định danh quốc gia: VN-004902.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Dây Mô có tên khoa học Ixodonerium annamense Pit., thuộc họ Apocynaceae, bộ Gentianales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Quảng Trị, Huế, Quảng Ngãi, Đắk Lắk.

Loài đã được kiểm kê tại 6 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Dây leo gỗ, dài 5-20 m, vỏ màu đỏ sẫm, nhẵn; cành non có lông, cành già nhẵn. Lá mọc đối, nhẵn cả 2 mật, dài 8-15 cm, rộng 2,6-5 cm, dạng gần thuôn; chóp lá nhọn, thu hẹp thành đuôi ngắn (dài 7 mm); gốc lá nhọn, đôi khi gần tù, lá màu đỏ sẫm, gân bên 8-10 đôi chếch so với trục gân chính, nổi rõ ở mặt dưới; cuống lá dài 7-12 mm, màu đỏ thẫm, nhẵn, gốc cuống lá có vòng tuyến nâu bao quanh như lá kèm. Cụm hoa thưởng ở đầu cành, kiểu chùm, dài 20 cm, dọc theo trục chính có nhiều chùm con, mỗi chùm 1-6 hoa, các chùm con hầu như không có cuống. Lá bắc dài 1-1,3 mm, dạng hình trứng nhọn đầu, gần nhẵn, mép có lông thưa. Cuống hoa dài 1-1,5 mm. Hoa màu đỏ nhạt hoặc tím. Lá đài dài 2- 2,2 mm, rộng 1,5-1,8 mm, dạng gần hình trứng tù đầu, nhẵn cả 2 mặt, đầu có lông thưa, gốc dài có 10 tuyến, ống tràng dài 4-5 mm, gần hình chum, nhẵn cả 2 mặt, họng tràng có phần phụ nạc tạo thành vòng liên tục. Cánh tràng dài 2-2,5 mm, rộng 1-1,5 mm, dạng lưỡi gập lại trong nụ, phủ nhau phải, nhẵn cả 2 mặt, đầu mép có lông thưa. Nhị đính ở 1/2 ống tràng phía dưới, chỉ nhị hình bản, dài 1-1,5 mm, mặt trước chỉ nhị có lông thưa. Bao phấn nhẵn, dài 1,5-2 mm, dạng hình mũi tên, đầu nhọn, đáy có 2 càng dài, giống như 2 cánh hình tam giác, ô phấn chỉ chiếm 1/3 độ dài bao phấn phía trên. Đĩa hình vòng liên tục, cao hơn bầu, đầu xẻ thành các thùy nông, nhẵn. Bầu gồm 2 lá noãn rõ, cao 1 mm, đỉnh bầu có lông, vòi nhụy dài 1,5-2 mm, dạng hình trụ, nhẵn, đầu nhụy hình nón, nhẵn. Quả gồm 2 đại, mỗi đại dài 5-7 cm, đưởng kính 1,2-1,5 cm, đầu hơi nhọn, góc hơi hẹp nhưng không có cuống riêng, ngoài nhẵn, có đưởng mở ở bụng. Hạt hình bầu dục, dài 1,3-1,7 cm, rộng 4-6 mm, có chùm lông ở đầu, hạt không có mở.

Đặc tính sinh học

Nguồn gen hiếm, loài đặc hữu của Việt Nam. Dây leo gỗ, ra hoa tháng 3-6.

Môi trường sinh sống

Dưới rừng thưa, nơi sáng hoặc các trảng cây bụi tự nhiên.

Tình trạng sinh sống

Rừng và thảm thực vật tự nhiên bị phá hoại làm thu hẹp nơi cư trú.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị đặc biệt khác

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Quảng Trị
Huế
Quảng Ngãi
Đắk Lắk

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc LinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Bạch MãDi sản thiên nhiên cấp quốc giaHuế, Đà Nẵng
Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐà Nẵng
Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng HoàngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhThái Nguyên
Vườn quốc gia Tà ĐùngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaLâm Đồng
Vườn quốc gia Ea SôDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐắk Lắk

Loài khác trong họ Apocynaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Sữa lá còngAlstonia rostrataVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Lòng mực kontumWrightia dubiaEN - Nguy cấp
Phao lướiRauvolfia chaudocensisVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Ba gạc lá mỏngRauvolfia micranthaVU - Sẽ nguy cấp
Ba gạc lá toRauvolfia cambodianaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Thần Linh Lá NhỏKibatalia laurifolia
Ba Gạc VòngRauvolfia verticillataVU - Sẽ nguy cấp
Sừng trâu toStrophanthus wallichiiEN - Nguy cấp
Quản hoa yersinChonemorpha fragransEN - Nguy cấp
Luân thùySpirolobium cambodianumVU - Sẽ nguy cấp
Giom lá chụmMelodinus fusiformisVU - Sẽ nguy cấp
Xiro namCarissa spinarumEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm

Câu hỏi thường gặp

Dây Mô là loài gì?

Dây Mô có tên khoa học Ixodonerium annamense Pit., thuộc họ Apocynaceae, bộ Gentianales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. Dây leo gỗ, dài 5-20 m, vỏ màu đỏ sẫm, nhẵn; cành non có lông, cành già nhẵn. Lá mọc đối, nhẵn cả 2 mật, dài 8-15 cm, rộng 2,6-5 cm, dạng gần thuôn; chóp lá nhọn, thu hẹp thành đuôi ngắn (dài 7 mm); gốc lá nhọn, đôi khi gần tù, lá màu đỏ sẫm, gân bên 8-10 đôi chếch so với trục gân chính, nổi rõ ở mặt dưới; cuống lá dài 7-12 mm, màu đỏ thẫm, nhẵn, gốc cuống lá có vòng tuyến nâu bao quanh như lá kèm... Loài được ghi nhận phân bố tại Quảng Trị, Huế, Quảng Ngãi, Đắk Lắk.

Dây Mô được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Dây Mô phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 6 khu: Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Vườn quốc gia Bạch Mã, Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa, Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, Vườn quốc gia Tà Đùng, Vườn quốc gia Ea Sô.

Vì sao dây mô bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Rừng và thảm thực vật tự nhiên bị phá hoại làm thu hẹp nơi cư trú.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 20/08/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ