
Khu bảo tồn thiên nhiên Cù Lao Chàm là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Đà Nẵng, thành lập năm 2025.
Tổng diện tích 23.530 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 569,04 ha, phân khu phục hồi sinh thái 1.147,81 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 10.260,27 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 11.552,82 ha, vùng chuyển tiếp 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 416/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam, ngày 19/02/2025. Cơ quan quản lý: UBND thành phố Đà Nẵng.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu Khu Bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm được thành lập trên cơ sở kế thừa Khu bảo tồn biển Cù Lao. Khu bào tồn thiên nhiên Cù Lao Chàm được thành lập với mục đích để giữ gìn sinh vật hoang dã trên đảo, là một trong 15 Khu Bảo tồn biển của Việt Nam vào thời điểm năm 2007.
Ngày 29 tháng 5 năm 2009, với hệ động thực vật phong phú và những di tích lịch sử hàng trăm năm trước, Cù Lao Chàm được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới trong phiên họp thứ 21 của Ủy ban Điều phối quốc tế chương trình con người và sinh quyển diễn ra tại đảo Jeju (Hàn Quốc).
Cù Lao Chàm gồm 8 hòn đảo. Trên đảo và các vùng biển quanh đảo có đa dạng sinh học cao với 947 loài sinh vật thủy sinh. Trên những vùng núi cao của đảo có các hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, nhiều loài sinh vật được ghi vào sách đỏ. Cư dân trên đảo sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt hải sản, thu hái cây thuốc, dịch vụ du lịch… đặc biệt là nghề khai thác tổ yến. Đây là một dạng thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và còn là dược liệu có thể chữa nhiều bệnh hiểm nghèo. Có thể nói: “Bảo vệ thiên nhiên tốt sẽ mang lại điều kiện sống tốt cho chim yến và sinh kế người dân địa phương cũng được bền vững”.


Nguồn ảnh: Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
| Mã định danh quốc gia | 04900019.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND thành phố Đà Nẵng |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Quảng Nam |
| Văn bản xác lập | 416/QĐ-UBND — Về việc thành lập Khu Bảo tồn thiên nhiên Cù Lao Chàm, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam |
| Ngày ban hành | 19/02/2025 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Toạ độ trung tâm | 15.942900, 108.489819 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 23.530 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 569,04 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 1.147,81 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 10.260,27 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 11.552,82 ha |
| Vùng chuyển tiếp | 0 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 416/QĐ-UBND | Về việc thành lập Khu Bảo tồn thiên nhiên Cù Lao Chàm, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam | UBND tỉnh Quảng Nam | 19/02/2025 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rùa da | Dermochelys coriacea | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Đồi mồi dứa | Lepidochelys olivacea | — | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Vích | Chelonia mydas | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Đồi mồi | Eretmochelys imbricata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Rùa trung bộ | Mauremys annamensis | — | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Nhông cát sọc | Leiolepis guentherpetersi | — | — | EN - Nguy cấp | — |
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 22.030 ha | 2.428 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 5.217 ha | 2.052 |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 76.669,68 ha | 1.118 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 4.000 ha | 764 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Sao La (Quảng Nam) | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 15.486,46 ha | 2 |
| Danh lam thắng cảnh Bàn Than - Hòn Mang - Hòn Dứa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm - Hội An | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 33.475 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Ngũ Hành Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 200 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Nam Trà My | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo tồn loài - sinh vật Pơ Mu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |