Nomascus concolor (Harlan, 1826)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2015) | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IB |
| CITES | Phụ lục I |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Vượn đen tuyền có tên khoa học Nomascus concolor (Harlan, 1826), thuộc họ Hylobatidae, bộ Primates, lớp Mammalia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Phụ lục I CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IB; Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; CR - Rất nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2015).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 9 tỉnh, thành phố: Sơn La, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Cao Bằng, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Quảng Ninh và 1 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 6 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IA: các loài thực vật rừng. Nhóm IB: các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2015) | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Thân hình thon mảnh, chân tay dài, không có đuôi. Con đực trường thành màu đen tuyền. Một số lông trắng đơn lẻ có thể xuất hiện ở góc mồm. Con cái trưởng thành màu vàng nhạt, vàng, cam, nâu be hoặc trắng đục. Con cái trưởng thành thường có đốm đen ở đỉnh đầu và ở dưới ngực. Vượn đen non có màu vàng nhạt.
Kiếm ăn trên cây cao. Thức ăn là lá cây, chồi non, quả cây và côn trùng, trứng chim, chim non trong tổ. Bắt đầu sinh sản vào năm thứ 7-8, thời gian có chửa 7-8 tháng. Hai năm đẻ một lần, mỗi lần đẻ một con. Vượn đen thường sống trong sinh cảnh rừng già trÊn đỉnh núi cao.
Vượn sống thành từng nhóm nhỏ như một gia đình; Gổm một đực già, 1 - 2 con cái và các con của chúng, Một nhóm có một khu vực cư trú riêng tách biệt với các nhóm khác. Đôi khi gặp những nhóm nhò tách khỏi đàn để lập nhóm mới, hoạt động vào ban ngày và tích cực nhất vào sáng sớm và chiều tối. Trưa và ban đêm ngổi nghỉ trên ngọn cây. Thường hay kêu hú vào sáng sớm
Thường sống trong các khu rừng nguyên sinh nhất. Không sống trong rừng thưa, rừng tre nứa
Trước năm 1975, loài này còn gặp rất phổ biến ò các khu rừng già thuộc khu vực giữa sông Hồng và sông Đà trên diện tích ước tính khoảng > 2.000km2. Từ năm 1975 trở lại đây, tình trạng của loài thay đổi rõ rệt. Số lượng quần thể giảm mạnh. Số lượng tiểu quần thể hiện nay khoảng < 5
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Buôn bán, tiêu thụ trái phép |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị y tế · Giá trị kinh tế · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Sơn La |
| Lào Cai |
| Lai Châu |
| Điện Biên |
| Cao Bằng |
| Tuyên Quang |
| Thái Nguyên |
| Quảng Ninh |
| Thanh Hóa |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Điện Biên |
| Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường La | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Vườn quốc gia Ea Sô | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đắk Lắk |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Vượn đen Đông Bắc | Nomascus nasutus | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn má vàng | Nomascus gabriellae | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn đen siki | Nomascus siki | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn má vàng Trung bộ | Nomascus annamensis | DD - Thiếu dữ liệu | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn đen má trắng | Nomascus leucogenys | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |