Nhông đuôi dài Việt Nam (Bronchocela)

Bronchocela vietnamensis. Hallerman & Orlov, 2005

Tên địa phương: Nhông xanh đuôi dài Việt Nam
Mã định danh quốc gia: 5X37C.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm, Loài đặc hữu
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Nhông đuôi dài Việt Nam có tên khoa học Bronchocela vietnamensis. Hallerman & Orlov, 2005, thuộc họ Agamidae, bộ Squamata, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Gia Lai, Đồng Nai, Đắk Lắk, Lâm Đồng.

Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Con cái có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 94.9 mm. Dài đuôi 335.1 mm. Dài đầu 22.7 mm. Rộng đầu 12.6. Cao đầu 11.1 mm. Đường kính mắt 5.2 mm. Đường kính màng nhĩ 2.8 mm. Dài chân sau 88.5 mm. Dài chân trước 56.4 mm. Công thức ngón chân sau: (1 - 5): 5.3 - 8.8 - 17.6 - 24.4 - 12.7. Công thức ngón chân trước (1 - 5): 5.1 - 8.5 - 15.7 - 15.7 - 7.9.. Đầu hơi lõm ở phần sau của mõm và gian ổ mắt, được phủ bởi những vảy kết mào nhỏ. Những vảy gáy, giữa mắt và màng nhĩ nhỏ hơn trên đầu, không mở rộng. Màng nhĩ khuất. Cằm hình tam giác, rộng hơn cao, được bao quanh bởi hai vảy sau cằm và vảy dưới môi đầu tiên ở mỗi bên. Vảy ở cằm và họng hết mào, nhỏ hơn vảy bụng. Mào gáy được thành bửi 14 vảy thẳng đứng rất nhỏ ( lên đến trước vai). Mào lưng tiêu biến. Hàng vảy giữa thân không mở rộng, có 52 vảy quanh thân giữa. Vảy bụng kết mào mạnh, rộng gấp 2 - 3 lần vảy lưng.

Chân dài và mảnh. Mặt lưng của đầu, thân, chân và phần trước của đuôi màu xanh lá cây. Mặt bên của đầu có màu xanh lá cây nhạt. Mặt lưng và đuôi có nhiều sọc chữ thập màu xanh sẫm. Một vết trắng từ nách đến đáy háng và các vết trắng khác ở mặt sau của đùi và mặt bên của đuôi trải rộng đến một phần tư đuôi.

Những khác biệt về hình thái của Nhông xanh đuôi dài việt nam Bronchocela vietnamensis với các loài Bronchocela sp. khác ở Việt Nam:

Loài này khác loài Bronchocela smaragdina ở hai vảy sau cằm. Một vết sáng màu bên thân có đốm thâm ở con đực (Bronchocela smaragdina không có). Vằn xám ở đuôi (Bronchocela smaragdina không có). Khác với loài Bronchocela smaragdina ở phần vảy mũi và phần dài đuôi 139.4 mm/335.1 mm

Loài này khác với các loài cùng Giống bởi: Sự kết hợp của những vảy lưng nhỏ, ngón thứ năm của chân sau nhỏ hơn ngón thứ tư của chân trước, không có vảy mở rộng sau góc trên mắt, không có vảy trên mắt mở rộng. Màng nhĩ nhỏ hơn một nửa đường kính mắt, không rõ.

Rất có thể loài Nhông xanh đuôi dài việt nam Bronchocela vietnamensis với Nhông xanh đuôi dài orlovi Bronchocela orlovi là cùng một loài vì các khác biệt về mặt hình tái rất nhỏ. Chúng tôi đang tiến hành phân tích sinh học phân tử của 2 loài này để đưa ra kết luận cuối cùng. Nhưng do hiện chưa có đủ mẫu vật nên công việc còn đang dang dở.

Đặc tính sinh học

Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Kiếm ăn ban ngày, chúng nhờ vào chiếc đuôi rất dài để leo trèo trong các khu vực có cây là dài, mềm thuộc Họ Cỏ Poaceae. Màu xanh cơ thể gần như hòa với lá cây giúp chúng ngụy trang rất tốt để kiếm ăn, lẩn trốn kẻ thù tự nhiên. Chỉ xuất hiện, kiếm ăn vào mùa mưa và chưa gặp loài này vào mùa khô.

Môi trường sinh sống

Loài này sống trong các khu rừng thường xanh còn tốt ở độ cao thấp 230m đến 1.050m. thường gặp trên cây.

Tình trạng sinh sống

Loài đặc hữu Việt Nam. Loài này phân bố ở khu vực rừng tự nhiên thuộc các tỉnh Gia Lai, Phú Yên, Bình Thuận và Đồng Nai; số địa điểm ghi nhận là 4, rất hiếm gặp; diện tích phạm vi phân bố ước tính khoảng 26.000 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do xâm lấn đất rừng, khai thác lâm sản.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế · Giá trị khoa học

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Gia Lai
Đồng Nai
Đắk Lắk
Lâm Đồng

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐà Nẵng
Vườn quốc gia Kon Ka KinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtGia Lai
Khu dự trữ thiên nhiên Núi ÔngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaLâm Đồng

Loài khác trong họ Agamidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Nhông đuôi dài oóc-lốpBronchocela orloviDD - Thiếu dữ liệu
Nhông kon tumPseudocophotis kontumensisDD - Thiếu dữ liệu
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Nhông cát sọc đỏLeiolepis rubritaeniataLC - Ít quan tâm
Nhông cát sọcLeiolepis guentherpetersiEN - Nguy cấp
Nhông đuôi dài s-ma-ra-di-naBronchocelaLC - Ít quan tâm
Ô rô cáp raAcanthosaura capraNT - Sắp bị đe dọa
Nhông cátLeiolepis guttataDD - Thiếu dữ liệu
Nhông cát ri-vơLeiolepis reevesiiLC - Ít quan tâm
Nhông xám Nam bộCalotes bachae
Nhông cát ngô văn tríLeiolepis ngovantriiVU - Sẽ nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Nhông đuôi dài Việt Nam là loài gì?

Nhông đuôi dài Việt Nam có tên khoa học Bronchocela vietnamensis. Hallerman & Orlov, 2005, thuộc họ Agamidae, bộ Squamata, giới Animalia. Con cái có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 94.9 mm. Dài đuôi 335.1 mm. Dài đầu 22.7 mm. Rộng đầu 12.6. Cao đầu 11.1 mm. Đường kính mắt 5.2 mm. Đường kính màng nhĩ 2.8 mm. Dài chân sau 88.5 mm. Dài chân trước 56.4 mm. Công thức ngón chân sau: (1 - 5): 5.3 - 8.8 - 17.6 - 24.4 - 12.7. Công thức ngón chân trước (1 - 5): 5.1 - 8.5 - 15.7 - 15.7 - 7.9.. Đầu hơi lõm ở phần sau của mõm và gian ổ mắt, đư... Loài được ghi nhận phân bố tại Gia Lai, Đồng Nai, Đắk Lắk, Lâm Đồng.

Nhông đuôi dài Việt Nam được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Nhông đuôi dài Việt Nam phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 4 khu: Vườn quốc gia Cát Tiên, Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa, Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, Khu dự trữ thiên nhiên Núi Ông.

Vì sao nhông đuôi dài việt nam bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài đặc hữu Việt Nam. Loài này phân bố ở khu vực rừng tự nhiên thuộc các tỉnh Gia Lai, Phú Yên, Bình Thuận và Đồng Nai; số địa điểm ghi nhận là 4, rất hiếm gặp; diện tích phạm vi phân bố ước tính khoảng 26.000 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do xâm lấn đất rừng, khai thác lâm sản.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 09/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ