Bronchocela vietnamensis. Hallerman & Orlov, 2005
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Nhông đuôi dài Việt Nam có tên khoa học Bronchocela vietnamensis. Hallerman & Orlov, 2005, thuộc họ Agamidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Gia Lai, Đồng Nai, Đắk Lắk, Lâm Đồng.
Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Con cái có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 94.9 mm. Dài đuôi 335.1 mm. Dài đầu 22.7 mm. Rộng đầu 12.6. Cao đầu 11.1 mm. Đường kính mắt 5.2 mm. Đường kính màng nhĩ 2.8 mm. Dài chân sau 88.5 mm. Dài chân trước 56.4 mm. Công thức ngón chân sau: (1 - 5): 5.3 - 8.8 - 17.6 - 24.4 - 12.7. Công thức ngón chân trước (1 - 5): 5.1 - 8.5 - 15.7 - 15.7 - 7.9.. Đầu hơi lõm ở phần sau của mõm và gian ổ mắt, được phủ bởi những vảy kết mào nhỏ. Những vảy gáy, giữa mắt và màng nhĩ nhỏ hơn trên đầu, không mở rộng. Màng nhĩ khuất. Cằm hình tam giác, rộng hơn cao, được bao quanh bởi hai vảy sau cằm và vảy dưới môi đầu tiên ở mỗi bên. Vảy ở cằm và họng hết mào, nhỏ hơn vảy bụng. Mào gáy được thành bửi 14 vảy thẳng đứng rất nhỏ ( lên đến trước vai). Mào lưng tiêu biến. Hàng vảy giữa thân không mở rộng, có 52 vảy quanh thân giữa. Vảy bụng kết mào mạnh, rộng gấp 2 - 3 lần vảy lưng.
Chân dài và mảnh. Mặt lưng của đầu, thân, chân và phần trước của đuôi màu xanh lá cây. Mặt bên của đầu có màu xanh lá cây nhạt. Mặt lưng và đuôi có nhiều sọc chữ thập màu xanh sẫm. Một vết trắng từ nách đến đáy háng và các vết trắng khác ở mặt sau của đùi và mặt bên của đuôi trải rộng đến một phần tư đuôi.
Những khác biệt về hình thái của Nhông xanh đuôi dài việt nam Bronchocela vietnamensis với các loài Bronchocela sp. khác ở Việt Nam:
Loài này khác loài Bronchocela smaragdina ở hai vảy sau cằm. Một vết sáng màu bên thân có đốm thâm ở con đực (Bronchocela smaragdina không có). Vằn xám ở đuôi (Bronchocela smaragdina không có). Khác với loài Bronchocela smaragdina ở phần vảy mũi và phần dài đuôi 139.4 mm/335.1 mm
Loài này khác với các loài cùng Giống bởi: Sự kết hợp của những vảy lưng nhỏ, ngón thứ năm của chân sau nhỏ hơn ngón thứ tư của chân trước, không có vảy mở rộng sau góc trên mắt, không có vảy trên mắt mở rộng. Màng nhĩ nhỏ hơn một nửa đường kính mắt, không rõ.
Rất có thể loài Nhông xanh đuôi dài việt nam Bronchocela vietnamensis với Nhông xanh đuôi dài orlovi Bronchocela orlovi là cùng một loài vì các khác biệt về mặt hình tái rất nhỏ. Chúng tôi đang tiến hành phân tích sinh học phân tử của 2 loài này để đưa ra kết luận cuối cùng. Nhưng do hiện chưa có đủ mẫu vật nên công việc còn đang dang dở.
Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Kiếm ăn ban ngày, chúng nhờ vào chiếc đuôi rất dài để leo trèo trong các khu vực có cây là dài, mềm thuộc Họ Cỏ Poaceae. Màu xanh cơ thể gần như hòa với lá cây giúp chúng ngụy trang rất tốt để kiếm ăn, lẩn trốn kẻ thù tự nhiên. Chỉ xuất hiện, kiếm ăn vào mùa mưa và chưa gặp loài này vào mùa khô.
Loài này sống trong các khu rừng thường xanh còn tốt ở độ cao thấp 230m đến 1.050m. thường gặp trên cây.
Loài đặc hữu Việt Nam. Loài này phân bố ở khu vực rừng tự nhiên thuộc các tỉnh Gia Lai, Phú Yên, Bình Thuận và Đồng Nai; số địa điểm ghi nhận là 4, rất hiếm gặp; diện tích phạm vi phân bố ước tính khoảng 26.000 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do xâm lấn đất rừng, khai thác lâm sản.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị khoa học |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Kon Ka Kinh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Gia Lai |
| Khu dự trữ thiên nhiên Núi Ông | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Nhông đuôi dài oóc-lốp | Bronchocela orlovi | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Nhông kon tum | Pseudocophotis kontumensis | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Nhông cát sọc đỏ | Leiolepis rubritaeniata | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhông cát sọc | Leiolepis guentherpetersi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Nhông đuôi dài s-ma-ra-di-na | Bronchocela | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ô rô cáp ra | Acanthosaura capra | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Nhông cát | Leiolepis guttata | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Nhông cát ri-vơ | Leiolepis reevesii | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhông xám Nam bộ | Calotes bachae | — | — | — |
| Nhông cát ngô văn trí | Leiolepis ngovantrii | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |