Hạch toán trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 12 bút toán cho nghiệp vụ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, nằm rải trong phần hướng dẫn của 7 tài khoản: TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; TK 334 – Phải trả người lao động; TK 338 – Phải trả, phải nộp khác; TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp; TK 627 – Chi phí sản xuất chung; TK 641 – Chi phí bán hàng; TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (4 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (8 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 627, 133 | 111, 112, 152, 153, 214, 242, 334, 338 | Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất của đội |
| 338 | 334 | Tính tiền bảo hiểm xã hội… |
| 334 | 138, 141, 338 | Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của người lao động của doanh nghiệ… |
| 622, 623, 627, 641, 642, 334 | 338 | Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ |
| 338 | 111, 112 | Khi nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ |
| 338 | 334 | BHXH phải trả cho công nhân viên khi nghỉ ốm đau, thai sản,... |
| 338 | 111, 112 | Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị |
| 111, 112 | 338 | Kinh phí công đoàn chi vượt được cấp bù, khi nhận được tiền |
| 622 | 338 | Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn |
| 627 | 338 | Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn |
| 641 | 334, 338 | Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính |
| 642 | 334, 338 | Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận … |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1 bút toán)
-
Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội xây dựng; Khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỉ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội; Khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội,... Khi các chi phí này phát sinh trong kỳ, ghi:Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chungNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 152Có TK 153Có TK 214Có TK 242Có TK 334Có TK 338
Tài khoản 334 – Phải trả người lao động (2 bút toán)
-
c) Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn,...) phải trả cho người lao động, ghi:Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)Có TK 334 - Phải trả người lao động
-
đ) Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của người lao động của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý,... ghi:Nợ TK 334 - Phải trả người lao độngCó TK 138Có TK 141Có TK 338
Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (5 bút toán)
-
Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, ghi:Nợ TK 622 (số tính vào chi phí SXKD)Nợ TK 623 (số tính vào chi phí SXKD)Nợ TK 627 (số tính vào chi phí SXKD)Nợ TK 641 (số tính vào chi phí SXKD)Nợ TK 642 (số tính vào chi phí SXKD)Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số trừ vào lương người lao động)Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386)
-
Khi nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, ghi:Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386)Có TK 111Có TK 112
-
BHXH phải trả cho công nhân viên khi nghỉ ốm đau, thai sản,..., ghi:Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)Có TK 334 - Phải trả người lao động
-
Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382)Có TK 111Có TK 112
-
Kinh phí công đoàn chi vượt được cấp bù, khi nhận được tiền, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382)
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (1 bút toán)
-
b) Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện...) của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ (phần tính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu) trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định, ghi:Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếpCó TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung (1 bút toán)
-
b) Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ người lao động (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện) được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, nhân viên sử dụng máy thi công, bộ phận quản lý sản xuất, ghi:Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng (1 bút toán)
-
a) Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ khác (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện...) cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán các sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ghi:Nợ TK 641 - Chi phí bán hàngCó TK 334Có TK 338
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (1 bút toán)
-
3.1. Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ khác (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện...) của nhân viên quản lý doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)Có TK 334Có TK 338
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 13 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 1 bút toán. Một phần bút toán cũ nằm ở tài khoản 161 – Chi sự nghiệp — tài khoản này không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025, nên sổ sách chuyển sang chế độ mới phải hạch toán qua tài khoản khác.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: tiền lương và các khoản trích theo lương
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; TK 334 – Phải trả người lao động; TK 338 – Phải trả, phải nộp khác; TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp; TK 627 – Chi phí sản xuất chung; TK 641 – Chi phí bán hàng; TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản