Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 10 bút toán cho nghiệp vụ ký quỹ, ký cược, nằm rải trong phần hướng dẫn của 4 tài khoản: TK 244 – Ký quỹ, ký cược; TK 338 – Phải trả, phải nộp khác; TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược; TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (3 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (4 bút toán).
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 244 | 111, 112 | Dùng tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn để ký quỹ, ký cược |
| 111, 112 | 244 | Khi nhận lại tiền ký quỹ, ký cược |
| 811 | 244 | Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện đúng những cam kết |
| 331 | 244 | Trường hợp sử dụng khoản ký quỹ, ký cược thanh toán cho người bán |
| 244 | 111, 112 | Khi chuyển tiền để ký quỹ mở LC (nếu thanh toán bằng thư tín dụng) |
| 111, 112 | 344 | Khi nhận tiền ký quỹ, ký cược của đơn vị, cá nhân bên ngoài |
| 344 | 111, 112 | Khi hoàn trả tiền ký quỹ, ký cược cho đối tác |
| 344 | 711 | Khi nhận được khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết: Nếu khấu tr… |
| 344 | 111, 112 | Khi thực trả khoản ký quỹ, ký cược còn lại |
| 111, 112, 635 | 244, 515 | Khi nhận lại tiền ký quỹ, ký cược |
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 12 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 2 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →