Hạch toán ký quỹ, ký cược theo Thông tư 99/2025

10
Bút toán theo TT 99/2025
4
Tài khoản hướng dẫn
13
Lượt tài khoản Nợ – Có
12
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 10 bút toán cho nghiệp vụ ký quỹ, ký cược, nằm rải trong phần hướng dẫn của 4 tài khoản: TK 244 – Ký quỹ, ký cược; TK 338 – Phải trả, phải nộp khác; TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược; TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (3 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (4 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
244 111, 112 Dùng tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn để ký quỹ, ký cược
111, 112 244 Khi nhận lại tiền ký quỹ, ký cược
811 244 Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện đúng những cam kết
331 244 Trường hợp sử dụng khoản ký quỹ, ký cược thanh toán cho người bán
244 111, 112 Khi chuyển tiền để ký quỹ mở LC (nếu thanh toán bằng thư tín dụng)
111, 112 344 Khi nhận tiền ký quỹ, ký cược của đơn vị, cá nhân bên ngoài
344 111, 112 Khi hoàn trả tiền ký quỹ, ký cược cho đối tác
344 711 Khi nhận được khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết: Nếu khấu tr…
344 111, 112 Khi thực trả khoản ký quỹ, ký cược còn lại
111, 112, 635 244, 515 Khi nhận lại tiền ký quỹ, ký cược

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 244 – Ký quỹ, ký cược (4 bút toán)

  1. Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược
    TK 111
    TK 112
  2. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 244 - Ký quỹ, ký cược
  3. Nợ TK 811 - Chi phí khác (số tiền bị trừ)
    TK 244 - Ký quỹ, ký cược
  4. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 244 - Ký quỹ, ký cược

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (1 bút toán)

  1. Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược
    TK 111
    TK 112

Tài khoản 344 – Nhận ký quỹ, ký cược (4 bút toán)

  1. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cược (chi tiết cho từng đối tượng)
  2. Nợ TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cược
    TK 111
    TK 112
  3. Nợ TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cược
    TK 711 - Thu nhập khác
  4. Nợ TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cược (đã khấu trừ tiền phạt)
    TK 111
    TK 112

Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (1 bút toán)

  1. Nợ TK 111 (tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận lại khoản ký quỹ, ký cược)
    Nợ TK 112 (tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận lại khoản ký quỹ, ký cược)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)
    TK 244 - Ký quỹ, ký cược (tỷ giá ghi sổ TK 244 của từng khoản ký quỹ, ký cược)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 12 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 2 bút toán.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán ký quỹ, ký cược ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 111 – Tiền mặt (3 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (3 bút toán); TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược (3 bút toán); TK 244 – Ký quỹ, ký cược (2 bút toán); TK 811 – Chi phí khác (1 bút toán).

Hạch toán ký quỹ, ký cược ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 111 – Tiền mặt (4 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (4 bút toán); TK 244 – Ký quỹ, ký cược (4 bút toán); TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược (1 bút toán); TK 711 – Thu nhập khác (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán ký quỹ, ký cược là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 244 – Ký quỹ, ký cược; TK 338 – Phải trả, phải nộp khác; TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược; TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán ký quỹ, ký cược theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ