Hạch toán thu tiền nợ của khách hàng theo Thông tư 99/2025

7
Bút toán theo TT 99/2025
5
Tài khoản hướng dẫn
12
Lượt tài khoản Nợ – Có
8
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 7 bút toán cho nghiệp vụ thu tiền nợ của khách hàng, nằm rải trong phần hướng dẫn của 5 tài khoản: TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 113 – Tiền đang chuyển; TK 131 – Phải thu của khách hàng; TK 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (5 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 131 – Phải thu của khách hàng (7 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
112 131, 113 Nhận được tiền khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản
113 131, 511, 515, 711, 3331 Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền…
521, 333 131 Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại
111, 112, 635 131 Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua…
111, 112 131 Khi nhà thầu nhận được tiền của khách hàng thanh toán
111, 112 131 Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm
111, 112 131 Khi thu được tiền gồm cả gốc và tiền lãi trả chậm, trả góp

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (1 bút toán)

  1. Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
    TK 113 - Tiền đang chuyển

Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển (1 bút toán)

  1. Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
    TK 131
    TK 511
    TK 515
    TK 711
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)

Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng (2 bút toán)

  1. Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
    Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, chi tiết cho từng loại thuế) (nếu có)
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
  2. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)
    TK 131 - Phải thu của khách hàng

Tài khoản 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng (1 bút toán)

  1. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 131 - Phải thu của khách hàng

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (2 bút toán)

  1. Nợ TK 111 (số tiền đã thu thêm)
    Nợ TK 112 (số tiền đã thu thêm)
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
  2. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 131 - Phải thu của khách hàng

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 8 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 1 bút toán.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán thu tiền nợ của khách hàng ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (5 bút toán); TK 111 – Tiền mặt (4 bút toán); TK 113 – Tiền đang chuyển (1 bút toán); TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (1 bút toán); TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (1 bút toán).

Hạch toán thu tiền nợ của khách hàng ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (7 bút toán); TK 113 – Tiền đang chuyển (1 bút toán); TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (1 bút toán); TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (1 bút toán); TK 711 – Thu nhập khác (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán thu tiền nợ của khách hàng là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 113 – Tiền đang chuyển; TK 131 – Phải thu của khách hàng; TK 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán thu tiền nợ của khách hàng theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ