Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 7 bút toán cho nghiệp vụ thu tiền nợ của khách hàng, nằm rải trong phần hướng dẫn của 5 tài khoản: TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 113 – Tiền đang chuyển; TK 131 – Phải thu của khách hàng; TK 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (5 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 131 – Phải thu của khách hàng (7 bút toán).
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 112 | 131, 113 | Nhận được tiền khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản |
| 113 | 131, 511, 515, 711, 3331 | Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền… |
| 521, 333 | 131 | Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại |
| 111, 112, 635 | 131 | Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua… |
| 111, 112 | 131 | Khi nhà thầu nhận được tiền của khách hàng thanh toán |
| 111, 112 | 131 | Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm |
| 111, 112 | 131 | Khi thu được tiền gồm cả gốc và tiền lãi trả chậm, trả góp |
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 8 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 1 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →