Hạch toán bán hàng trả chậm, trả góp theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 5 bút toán cho nghiệp vụ bán hàng trả chậm, trả góp, nằm rải trong phần hướng dẫn của 3 tài khoản: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính; TK 635 – Chi phí tài chính. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 131 – Phải thu của khách hàng (4 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (2 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 131 | 511, 333 | Khi bán hàng trả chậm, trả góp, doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng theo gi… |
| 131 | 515 | Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ |
| 111, 112, 131 | 511, 3331 | Khi bán sản phẩm, hàng hóa theo phương thức trả chậm |
| 111, 112, 131 | 515 | Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm |
| 635 | 331 | Định kỳ, phản ánh phải trả khoản lãi trả chậm, trả góp cho người bán từng kỳ |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (2 bút toán)
-
Khi bán hàng trả chậm, trả góp, doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán thu tiền ngay, ghi :Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàngCó TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán thu tiền ngay)Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
-
Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàngCó TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp)
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (2 bút toán)
-
Khi bán sản phẩm, hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 131Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo giá bán trả tiền ngay)Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
-
Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 131Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính (1 bút toán)
-
Định kỳ, phản ánh phải trả khoản lãi trả chậm, trả góp cho người bán từng kỳ, ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chínhCó TK 331 - Phải trả cho người bán
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 8 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 3 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán bán hàng trả chậm, trả góp ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán bán hàng trả chậm, trả góp ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán bán hàng trả chậm, trả góp là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán bán hàng trả chậm, trả góp theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: doanh thu và thu nhập
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính; TK 635 – Chi phí tài chính.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản