Hạch toán đầu tư vào công ty con theo Thông tư 99/2025

24
Bút toán theo TT 99/2025
12
Tài khoản hướng dẫn
34
Lượt tài khoản Nợ – Có
33
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 24 bút toán cho nghiệp vụ đầu tư vào công ty con, nằm rải trong phần hướng dẫn của 12 tài khoản: TK 111 – Tiền mặt; TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 155 – Sản phẩm; TK 156 – Hàng hóa; TK 211 – Tài sản cố định hữu hình; TK 221 – Đầu tư vào công ty con; TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết; TK 228 – Đầu tư khác; TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính; TK 635 – Chi phí tài chính; TK 711 – Thu nhập khác. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 221 – Đầu tư vào công ty con (18 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (7 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
121, 128, 221, 222, 228 111 Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán kinh doanh, gửi tiền có kỳ hạn
121, 128, 221, 222, 228 112 Mua chứng khoán kinh doanh, gửi tiền có kỳ hạn
221, 222, 811 152, 711 Đối với nguyên liệu, vật liệu xuất đưa đi góp vốn vào công ty con
221, 222 511, 3331 Ghi nhận doanh thu bán nguyên vật liệu và khoản đầu tư vào công ty con
632 152 Ghi nhận giá vốn nguyên vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con
221, 222, 228, 811 155, 711 Xuất kho sản phẩm đưa đi góp vốn vào công ty con
221, 222, 228 511 Ghi nhận doanh thu bán sản phẩm tương ứng với tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty con
632 155 Ghi nhận giá vốn sản phẩm dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con
221, 222, 228, 811 156, 711 Hàng hóa đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh
221, 222, 228, 214, 811 211, 711 Khi đem TSCĐ hữu hình góp vốn vào công ty con
221 112 Khi công ty mẹ đầu tư vào công ty con bằng tiền
221 111, 112, 1281 Nếu việc mua lại khoản đầu tư vào công ty con được bên mua thanh toán bằng tiền …
221 711, 3331 + Đồng thời ghi tăng thu nhập khác và tăng khoản đầu tư vào công ty con do trao …
221 511, 333 + Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khoản đầu tư vào công ty con
221 111, 112, 331 Các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc mua lại khoản đầu tư vào công…
221 222, 228, 111, 112 Trường hợp doanh nghiệp đầu tư thêm để các khoản đầu tư vào công ty liên doanh
221 111, 112, 222 Trường hợp đầu tư thêm để công ty liên doanh, liên kết trở thành công ty con và …
112, 131, 228, 635 221, 222, 515 Khi nhà đầu tư bán một phần khoản đầu tư vào công ty con
221, 222 111, 112, 228 Khi nhà đầu tư đầu tư góp thêm vốn và làm khoản đầu tư khác chuyển thành khoản đ…
111, 112, 152, 156, 211, 229 515, 221, 222 Khi nhận lại vốn góp vào công ty con, công ty liên doanh
111, 112, 229, 635 121, 221, 222, 228 Khi bán chứng khoán kinh doanh, thanh lý nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con
111, 112, 152, 156, 211, 229, 635 221, 222 Khi nhận lại vốn góp vào công ty con, công ty liên doanh
221, 222, 228 152, 153, 155, 156, 711 Khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh
221, 222, 228, 214 211, 213, 711 Khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 111 – Tiền mặt (1 bút toán)

  1. Nợ TK 121
    Nợ TK 128
    Nợ TK 221
    Nợ TK 222
    Nợ TK 228
    TK 111 - Tiền mặt

Tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (1 bút toán)

  1. Nợ TK 121
    Nợ TK 128
    Nợ TK 221
    Nợ TK 222
    Nợ TK 228
    TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn

Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu (3 bút toán)

  1. Nợ TK 221 (theo giá đánh giá lại)
    Nợ TK 222 (theo giá đánh giá lại)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ)
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (theo giá trị ghi sổ)
    TK 711 - Thu nhập khác (giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ)
  2. Nợ TK 221 (theo giá trị hợp lý)
    Nợ TK 222 (theo giá trị hợp lý)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
  3. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản 155 – Sản phẩm (3 bút toán)

  1. Nợ TK 221 (theo giá đánh giá lại)
    Nợ TK 222 (theo giá đánh giá lại)
    Nợ TK 228 (theo giá đánh giá lại)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của sản phẩm)
    TK 155 - Sản phẩm
    TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của sản phẩm)
  2. Nợ TK 221 (theo giá trị hợp lý)
    Nợ TK 222 (theo giá trị hợp lý)
    Nợ TK 228 (theo giá trị hợp lý)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có)
  3. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 155 - Sản phẩm

Tài khoản 156 – Hàng hóa (1 bút toán)

  1. Nợ TK 221 (theo giá đánh giá lại)
    Nợ TK 222 (theo giá đánh giá lại)
    Nợ TK 228 (theo giá đánh giá lại)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của hàng hóa)
    TK 156 - Hàng hóa
    TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của hàng hóa)

Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình (1 bút toán)

  1. Nợ TK 221 (theo giá trị đánh giá lại)
    Nợ TK 222 (theo giá trị đánh giá lại)
    Nợ TK 228 (theo giá trị đánh giá lại)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
    TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con (6 bút toán)

  1. Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
    TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
  2. Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
    TK 111
    TK 112
    TK 1281
  3. Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (tổng giá thanh toán)
    TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
  4. Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá trị hợp lý của hàng tồn kho đem đi trao đổi)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (nếu có)
  5. Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  6. Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
    TK 222
    TK 228
    TK 111 (giá trị hợp lý của khoản đầu tư bổ sung)
    TK 112 (giá trị hợp lý của khoản đầu tư bổ sung)

Tài khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (1 bút toán)

  1. Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
    TK 111 (giá trị khoản đầu tư bổ sung)
    TK 112 (giá trị khoản đầu tư bổ sung)
    TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Tài khoản 228 – Đầu tư khác (2 bút toán)

  1. Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    Nợ TK 228 - Đầu tư khác (2281)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)
    TK 221
    TK 222
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)
  2. Nợ TK 221
    Nợ TK 222
    TK 111 (số tiền đầu tư thêm)
    TK 112 (số tiền đầu tư thêm)
    TK 228 - Đầu tư khác

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (1 bút toán)

  1. Nợ TK 111 (giá trị hợp lý tài sản được chia)
    Nợ TK 112 (giá trị hợp lý tài sản được chia)
    Nợ TK 152 (giá trị hợp lý tài sản được chia)
    Nợ TK 156 (giá trị hợp lý tài sản được chia)
    Nợ TK 211 (giá trị hợp lý tài sản được chia)
    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (khoản dự phòng đã trích lập để bù đắp số tổn thất) (nếu có)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (số lãi)
    TK 221
    TK 222

Tài khoản 635 – Chi phí tài chính (2 bút toán)

  1. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (khoản dự phòng đã trích lập để bù đắp số tổn thất) (nếu có)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số lỗ)
    TK 121 (giá trị ghi sổ)
    TK 221 (giá trị ghi sổ)
    TK 222 (giá trị ghi sổ)
    TK 228 (giá trị ghi sổ)
  2. Nợ TK 111 (giá trị hợp lý tài sản được chia)
    Nợ TK 112 (giá trị hợp lý tài sản được chia)
    Nợ TK 152 (giá trị hợp lý tài sản được chia)
    Nợ TK 156 (giá trị hợp lý tài sản được chia)
    Nợ TK 211 (giá trị hợp lý tài sản được chia)
    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (khoản dự phòng đã trích lập để bù đắp số tổn thất) (nếu có)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số lỗ)
    TK 221
    TK 222

Tài khoản 711 – Thu nhập khác (2 bút toán)

  1. Nợ TK 221 (giá đánh giá lại)
    Nợ TK 222 (giá đánh giá lại)
    Nợ TK 228 (giá đánh giá lại)
    TK 152 (giá trị ghi sổ)
    TK 153 (giá trị ghi sổ)
    TK 155 (giá trị ghi sổ)
    TK 156 (giá trị ghi sổ)
    TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hóa)
  2. Nợ TK 221 (giá trị đánh giá lại)
    Nợ TK 222 (giá trị đánh giá lại)
    Nợ TK 228 (giá trị đánh giá lại)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn luỹ kế)
    TK 211 (nguyên giá)
    TK 213 (nguyên giá)
    TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 33 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 9 bút toán. Một phần bút toán cũ nằm ở tài khoản 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp — tài khoản này không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025, nên sổ sách chuyển sang chế độ mới phải hạch toán qua tài khoản khác.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán đầu tư vào công ty con ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (18 bút toán); TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (11 bút toán); TK 228 – Đầu tư khác (9 bút toán); TK 811 – Chi phí khác (4 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (4 bút toán).

Hạch toán đầu tư vào công ty con ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (7 bút toán); TK 711 – Thu nhập khác (7 bút toán); TK 111 – Tiền mặt (6 bút toán); TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (6 bút toán); TK 221 – Đầu tư vào công ty con (4 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán đầu tư vào công ty con là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 111 – Tiền mặt; TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 155 – Sản phẩm; TK 156 – Hàng hóa; TK 211 – Tài sản cố định hữu hình; TK 221 – Đầu tư vào công ty con; TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết; TK 228 – Đầu tư khác; TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính; TK 635 – Chi phí tài chính; TK 711 – Thu nhập khác. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán đầu tư vào công ty con theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

  • Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 111 – Tiền mặt; TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 155 – Sản phẩm; TK 156 – Hàng hóa; TK 211 – Tài sản cố định hữu hình; TK 221 – Đầu tư vào công ty con; TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết; TK 228 – Đầu tư khác; TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính; TK 635 – Chi phí tài chính; TK 711 – Thu nhập khác.
  • Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ