Hạch toán ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ theo Thông tư 99/2025

14
Bút toán theo TT 99/2025
10
Tài khoản hướng dẫn
10
Lượt tài khoản Nợ – Có
19
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 14 bút toán cho nghiệp vụ ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, nằm rải trong phần hướng dẫn của 10 tài khoản: TK 111 – Tiền mặt; TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 131 – Phải thu của khách hàng; TK 156 – Hàng hóa; TK 157 – Hàng gửi đi bán; TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; TK 336 – Phải trả nội bộ; TK 338 – Phải trả, phải nộp khác; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (8 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
511 333 Trường hợp các khoản thuế phải nộp không tách riêng ngay từng loại thuế tại thời…
511 333 Trường hợp các khoản thuế phải nộp không tách riêng ngay từng loại thuế tại thời…
511 333 Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp không tách riêng ngay theo từng loại
511 333 Trường hợp các khoản thuế phải nộp không tách riêng ngay theo từng loại
334 511, 333, 3335 Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu
511 333 Trường hợp các khoản thuế phải nộp không tách riêng ngay theo từng loại
511 333 Trường hợp không xác định được ngay số thuế phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh
511, 711 911, 336 Kết chuyển doanh thu, thu nhập
3387 511 Khi tính và ghi nhận doanh thu của từng kỳ kế toán
511 333 Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế gián thu phải nộp
3387 511 Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán
136 511 + Phản ánh doanh thu
511 336 + Kết chuyển doanh thu
511 521 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang t…

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 111 – Tiền mặt (1 bút toán)

  1. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (1 bút toán)

  1. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng (1 bút toán)

  1. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Tài khoản 156 – Hàng hóa (2 bút toán)

  1. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  2. Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
    TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân (nếu có)

Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán (1 bút toán)

  1. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (1 bút toán)

  1. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp (chi tiết từng loại thuế)

Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ (1 bút toán)

  1. Nợ TK 511
    Nợ TK 711
    TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (nếu đơn vị trực thuộc theo dõi kết quả kinh doanh trong kỳ)
    TK 336 - Phải trả nội bộ (nếu đơn vị trực thuộc không theo dõi kết quả kinh doanh)

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (1 bút toán)

  1. Nợ TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổ
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (4 bút toán)

  1. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  2. Nợ TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổ
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  3. Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  4. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 336 - Phải trả nội bộ

Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (1 bút toán)

  1. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 19 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 5 bút toán.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 bút toán); TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (2 bút toán); TK 334 – Phải trả người lao động (1 bút toán); TK 711 – Thu nhập khác (1 bút toán); TK 136 – Phải thu nội bộ (1 bút toán).

Hạch toán ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (8 bút toán); TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (4 bút toán); TK 336 – Phải trả nội bộ (2 bút toán); TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh (1 bút toán); TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 111 – Tiền mặt; TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 131 – Phải thu của khách hàng; TK 156 – Hàng hóa; TK 157 – Hàng gửi đi bán; TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; TK 336 – Phải trả nội bộ; TK 338 – Phải trả, phải nộp khác; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ