Hạch toán tiền lương phải trả người lao động theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 12 bút toán cho nghiệp vụ tiền lương phải trả người lao động, nằm rải trong phần hướng dẫn của 7 tài khoản: TK 155 – Sản phẩm; TK 334 – Phải trả người lao động; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp; TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công; TK 627 – Chi phí sản xuất chung; TK 641 – Chi phí bán hàng. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 334 – Phải trả người lao động (5 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 334 – Phải trả người lao động (5 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 334 | 511, 3331, 3335 | Doanh thu của sản phẩm dùng để trả lương cho người lao động |
| 622, 623, 627, 641, 642, 241 | 334 | Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động |
| 334 | 111, 112 | Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho người lao động của doanh n… |
| 334 | 111, 112 | Thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp |
| 622, 623, 627, 641, 642 | 334 | Khi xác định được số phải trả cho người lao động của doanh nghiệp |
| 334 | 111, 112 | Khi chi trả cho người lao động của doanh nghiệp |
| 334 | 511, 333 | Trường hợp trả lương cho người lao động bằng sản phẩm |
| 622 | 334 | Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho nhân công trự… |
| 154, 632 | 622 | Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và các kho… |
| 623 | 334 | Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân điều khiển xe |
| 627 | 334 | Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phâ… |
| 632 | 155, 156 | Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 155 – Sản phẩm (1 bút toán)
-
Doanh thu của sản phẩm dùng để trả lương cho người lao động, ghi:Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân (nếu có)
Tài khoản 334 – Phải trả người lao động (5 bút toán)
-
a) Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, ghi:Nợ TK 622Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Nợ TK 241Có TK 334 - Phải trả người lao động
-
g) Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho người lao động của doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 334 - Phải trả người lao độngCó TK 111Có TK 112
-
h) Thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 334 - Phải trả người lao độngCó TK 111Có TK 112
-
Khi xác định được số phải trả cho người lao động của doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 622Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 334 - Phải trả người lao động
-
Khi chi trả cho người lao động của doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 334 - Phải trả người lao độngCó TK 111Có TK 112
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (1 bút toán)
-
3.14. Trường hợp trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hóa: Doanh nghiệp phải ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường, ghi:Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311, 3335) (nếu có)
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (2 bút toán)
-
a) Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, ghi:Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếpCó TK 334 - Phải trả người lao động
-
e) Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương để tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo đối tượng tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangNợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường)Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (1 bút toán)
-
Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân điều khiển xe, máy, phục vụ xe, máy, ghi:Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6231)Có TK 334 - Phải trả người lao động
Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung (1 bút toán)
-
a) Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phân xưởng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)Có TK 334 - Phải trả người lao động
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng (1 bút toán)
-
Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu, tặng người lao động:Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bánCó TK 155Có TK 156
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 17 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 5 bút toán. Một phần bút toán cũ nằm ở tài khoản 161 – Chi sự nghiệp — tài khoản này không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025, nên sổ sách chuyển sang chế độ mới phải hạch toán qua tài khoản khác.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán tiền lương phải trả người lao động ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán tiền lương phải trả người lao động ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán tiền lương phải trả người lao động là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán tiền lương phải trả người lao động theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: tiền lương và các khoản trích theo lương
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 155 – Sản phẩm; TK 334 – Phải trả người lao động; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp; TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công; TK 627 – Chi phí sản xuất chung; TK 641 – Chi phí bán hàng.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản