Hạch toán bán và thuê lại tài sản cố định theo Thông tư 99/2025

7
Bút toán theo TT 99/2025
3
Tài khoản hướng dẫn
18
Lượt tài khoản Nợ – Có
8
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 7 bút toán cho nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản cố định, nằm rải trong phần hướng dẫn của 3 tài khoản: TK 212 – Tài sản cố định thuê tài chính; TK 338 – Phải trả, phải nộp khác; TK 711 – Thu nhập khác. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (3 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
3387 623, 627, 641, 642 Trường hợp giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại thì phần chê…
623, 627, 641, 642 242 Trường hợp giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại thì phần chê…
3387 623, 627, 641, 642 Định kỳ, kết chuyển chênh lệch lớn hơn (lãi) giữa giá bán và giá trị còn lại của…
111, 112, 242 711, 3331 Nếu giá bán và thuê lại TSCĐ thấp hơn giá trị hợp lý nhưng mức giá thuê thấp hơn…
623, 627, 641, 642 242 + Định kỳ, phân bổ số lỗ về giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động…
811, 214 211 Đồng thời, ghi giảm giá trị TSCĐ bán và thuê lại
3387 623, 627, 641, 642 + Định kỳ, phân bổ chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán v…

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính (2 bút toán)

  1. Nợ TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổ
    TK 623
    TK 627
    TK 641
    TK 642
  2. Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 242 - Chi phí chờ phân bổ

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (1 bút toán)

  1. Nợ TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổ
    TK 623
    TK 627
    TK 641
    TK 642

Tài khoản 711 – Thu nhập khác (4 bút toán)

  1. Nợ TK 111 (giá bán)
    Nợ TK 112 (giá bán)
    Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ (giá bán nhỏ hơn giá trị hợp lý)
    TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ)
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
  2. Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
  3. Nợ TK 811 - Chi phí khác
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu có)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ)
  4. Nợ TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổ
    TK 623
    TK 627
    TK 641
    TK 642

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 8 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 1 bút toán.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán bán và thuê lại tài sản cố định ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3 bút toán); TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (2 bút toán); TK 627 – Chi phí sản xuất chung (2 bút toán); TK 641 – Chi phí bán hàng (2 bút toán); TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (2 bút toán).

Hạch toán bán và thuê lại tài sản cố định ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (3 bút toán); TK 627 – Chi phí sản xuất chung (3 bút toán); TK 641 – Chi phí bán hàng (3 bút toán); TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (3 bút toán); TK 242 – Chi phí chờ phân bổ (2 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán bán và thuê lại tài sản cố định là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 212 – Tài sản cố định thuê tài chính; TK 338 – Phải trả, phải nộp khác; TK 711 – Thu nhập khác. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán bán và thuê lại tài sản cố định theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ