Hạch toán chia cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu theo Thông tư 99/2025

5
Bút toán theo TT 99/2025
3
Tài khoản hướng dẫn
6
Lượt tài khoản Nợ – Có
5
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 5 bút toán cho nghiệp vụ chia cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu, nằm rải trong phần hướng dẫn của 3 tài khoản: TK 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận; TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; TK 635 – Chi phí tài chính. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (2 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận (3 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
421 332 Tại ngày doanh nghiệp không có quyền từ chối nghĩa vụ chi trả cổ tức
332 111, 112 Trường hợp doanh nghiệp chi trả cổ tức, lợi nhuận bằng tiền hoặc tài sản phi tiề…
421 332 Tại thời điểm doanh nghiệp không có quyền từ chối nghĩa vụ chi trả cổ tức
332 111, 112 Khi trả cổ tức, lợi nhuận bằng tiền
635 332 Trường hợp cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận (2 bút toán)

  1. Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    TK 332 - Phải trả cổ tức, lợi nhuận
  2. Nợ TK 332 - Phải trả cổ tức, lợi nhuận
    TK 111
    TK 112

Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (2 bút toán)

  1. Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    TK 332 - Phải trả cổ tức, lợi nhuận
  2. Nợ TK 332 - Phải trả cổ tức, lợi nhuận
    TK 111 (số tiền thực trả)
    TK 112 (số tiền thực trả)

Tài khoản 635 – Chi phí tài chính (1 bút toán)

  1. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 332 - Phải trả cổ tức, lợi nhuận

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 5 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, bằng đúng số bút toán của Thông tư 99/2025.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán chia cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (2 bút toán); TK 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận (2 bút toán); TK 635 – Chi phí tài chính (1 bút toán).

Hạch toán chia cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận (3 bút toán); TK 111 – Tiền mặt (2 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (2 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán chia cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận; TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; TK 635 – Chi phí tài chính. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán chia cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ