Cập nhật:

754 Sản xuất và chế biến

Lĩnh vực 754 — Sản xuất và chế biến10 ngành trình độ đại học, xếp trong 3 nhóm ngành theo Danh mục thống kê ngành đào tạo (09/2022/TT-BGDĐT). Mọi mã ngành thuộc lĩnh vực này đều bắt đầu bằng 754.

10 ngành trình độ đại học
3 nhóm ngành
9 ngành có trường tuyển
14,00 – 26,61 khoảng điểm chuẩn THPT

75401 — Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống

Mã ngành Tên ngành Trường tuyển Điểm chuẩn THPT 2026
7540101 Công nghệ thực phẩm 42 14,0026,61
7540102 Kỹ thuật thực phẩm 2 20,3024,40
7540104 Công nghệ sau thu hoạch 3 15,0017,00
7540105 Công nghệ chế biến thủy sản 4 15,4021,00
7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm 10 15,0022,00

75402 — Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da

Mã ngành Tên ngành Trường tuyển Điểm chuẩn THPT 2026
7540202 Công nghệ sợi, dệt 1 16,00
7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may 2 17,0020,00
7540204 Công nghệ dệt, may 6 15,0023,36
7540206 Công nghệ da giày chưa có dữ liệu

75490 — Khác

Mã ngành Tên ngành Trường tuyển Điểm chuẩn THPT 2026
7549001 Công nghệ chế biến lâm sản 3 15,0016,00

Mọi mã ngành trong bảng bắt đầu bằng 754 (mã lĩnh vực); 5 chữ số đầu là mã nhóm ngành. Cột điểm chuẩn là khoảng của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT — xem cách đọc mã và các phương thức khác.

Câu hỏi thường gặp

Lĩnh vực Sản xuất và chế biến có bao nhiêu ngành đào tạo đại học?
10 ngành trình độ đại học, xếp trong 3 nhóm ngành, theo Danh mục thống kê ngành đào tạo ban hành kèm 09/2022/TT-BGDĐT. Mã lĩnh vực là 754, nên mọi mã ngành thuộc lĩnh vực này đều bắt đầu bằng 754. Trong đó 9 ngành có cơ sở đào tạo tuyển sinh trong dữ liệu điểm chuẩn năm 2026.

Lĩnh vực đào tạo khác

Nội dung cập nhật theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT và Quy chế tuyển sinh 06/2026/TT-BGDĐT, áp dụng từ .

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ