Lĩnh vực 748 — Máy tính và công nghệ thông tin có 9 ngành trình độ đại học, xếp trong 3 nhóm ngành theo Danh mục thống kê ngành đào tạo (09/2022/TT-BGDĐT). Mọi mã ngành thuộc lĩnh vực này đều bắt đầu bằng 748.
| Mã ngành | Tên ngành | Trường tuyển | Điểm chuẩn THPT 2026 |
|---|---|---|---|
| 7480101 | Khoa học máy tính | 33 | 14,00 – 30,67 |
| 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 13 | 15,00 – 27,18 |
| 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | 31 | 14,00 – 29,98 |
| 7480104 | Hệ thống thông tin | 19 | 15,00 – 27,09 |
| 7480106 | Kỹ thuật máy tính | 14 | 15,00 – 26,63 |
| 7480107 | Trí tuệ nhân tạo Bổ sung ngành mới | 30 | 15,00 – 28,66 |
| 7480108 | Công nghệ kỹ thuật máy tính | 5 | 16,00 – 27,58 |
| Mã ngành | Tên ngành | Trường tuyển | Điểm chuẩn THPT 2026 |
|---|---|---|---|
| 7480201 | Công nghệ thông tin | 146 | 13,00 – 28,83 |
| 7480202 | An toàn thông tin | 15 | 15,00 – 27,38 |
Nhóm ngành này chưa có ngành nào trong Danh mục trình độ đại học.
Mọi mã ngành trong bảng bắt đầu bằng 748 (mã lĩnh vực); 5 chữ số đầu là mã nhóm ngành. Cột điểm chuẩn là khoảng của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT — xem cách đọc mã và các phương thức khác.
| Mã | Lĩnh vực đào tạo | Số ngành |
|---|---|---|
| 714 | Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | 43 |
| 721 | Nghệ thuật | 34 |
| 722 | Nhân văn | 28 |
| 731 | Khoa học xã hội và hành vi | 26 |
| 732 | Báo chí và thông tin | 12 |
| 734 | Kinh doanh và quản lý | 19 |
| 738 | Pháp luật | 6 |
| 742 | Khoa học sự sống | 4 |
| 744 | Khoa học tự nhiên | 13 |
| 746 | Toán và thống kê | 7 |
| 751 | Công nghệ kỹ thuật | 24 |
| 752 | Kỹ thuật | 34 |
| 754 | Sản xuất và chế biến | 10 |
| 758 | Kiến trúc và xây dựng | 19 |
| 762 | Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 20 |
| 764 | Thú y | 1 |
| 772 | Sức khỏe | 17 |
| 776 | Dịch vụ xã hội | 3 |
| 781 | Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân | 7 |
| 784 | Dịch vụ vận tải | 4 |
| 785 | Môi trường và bảo vệ môi trường | 4 |
| 786 | An ninh, Quốc phòng | 33 |
| 790 | Khác | 0 |
Nội dung cập nhật theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT và Quy chế tuyển sinh 06/2026/TT-BGDĐT, áp dụng từ .