
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Vượn Cao Vít là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu bảo tồn loài - sinh cảnh, nằm trên địa bàn Cao Bằng, thành lập năm 2006.
Tổng diện tích 7.379,80 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 975,80 ha, phân khu phục hồi sinh thái 681 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 5.723 ha.
Khu vực được xác lập theo 2536/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cao Bằng, ngày 14/11/2006. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Cao Bằng.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít tại huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng được UBND tỉnh ra Quyết định thành lập số 2536/QĐ-UBND ngày 15/11/2006 trên phạm vi các xã Ngọc Khê, Ngọc Côn và Phong Nậm của huyện Trùng Khánh.Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít, huyện Trùng Khánh có diện tích 2.607,8 ha, vùng đệm 5.723ha. Vượn Cao Vít có tên khoa học là Nomascus nasutus, là một trong 25 loài Linh trưởng nguy cấp nhất thế giới đồng thời cũng là một trong 5 loài linh trưởng cực kỳ nguy cấp ở Việt Nam. Hiện nay, chúng chỉ còn được ghi nhận ở Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít, huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng và Vùng rừng liền kề thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Bang Lượng, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc. Loài vượn này được ghi nhận ở Việt Nam từ năm 1884 và đến năm 1965 thu được 3 tiêu bản ở huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Từ đó cho đến năm 2000, loài vượn này được coi là tuyệt chủng do không có bất cứ ghi nhận nào về sự tồn tại của loài. Mãi đến năm 2002, qua điều tra, khảo sát của Tổ chức bảo tồn động thực vật hoang dã quốc tế (FFI), các nhà khoa học đã phát hiện một quần thể với khoảng 26 cá thể còn tồn tại trong khu rừng nhỏ, thuộc 2 xã Phong Nậm và Ngọc Khê thuộc huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Đây là hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi, có nhiều loài động, thực vật quý, phong cảnh thiên nhiên hùng vĩ, tươi đẹp. Nơi đây chủ yếu là rừng thường xanh trên núi đá, với các loài cây lá kim trên đỉnh núi và cây lá rộng phân bố từ sườn núi trở xuống. Ngoài loài đặc hữu là vượn Cao Vít, còn có các loài quý hiếm khác như Trĩ sao, Sơn Dương, Sóc bay trâu,…


Nguồn ảnh: Trang Thông tin điện tử Cục BTTN& ĐDSH (https://nbca.gov.vn)
| Mã định danh quốc gia | 00400016.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Cao Bằng |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Cao Bằng |
| Văn bản xác lập | 2536/QĐ-UBND — Về việc thành lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít Trùng Khánh |
| Ngày ban hành | 14/11/2006 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Đình Phong |
| Toạ độ trung tâm | 22.905538, 106.533346 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 7.379,80 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 975,80 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 681 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 0 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 5.723 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 2640/SNN-KHTC | Công văn Cung cấp bổ sung hoàn thiện thông tin danh mục di sản thiên nhiên | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Cao Bằng | 07/10/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 1302/BC-UBND | Báo cáo về quản lý môi trường DSTN trên địa bàn tỉnh Cao Bằng | UBND tỉnh Cao Bằng | 26/05/2022 |
| 381/QĐ-UBND | V/v phê duyệt Đề án thành lập Ban quản lý khu bảo tồn loài sinh cảnh Vượn Cao Vít tại huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng | UBND tỉnh Cao Bằng | 12/03/2007 |
| 2536/QĐ-UBND | V/v Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Khu bảo tồn loài sinh cảnh Vượn Cao Vít tại huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng | UBND tỉnh Cao Bằng | 14/11/2006 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn sọc đuôi | Elaphe taeniura | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn lục trùng khánh | Protobothrops trungkhanhensis | — | — | EN - Nguy cấp | — |
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 10.593,50 ha | 1.240 |
| Thắng cảnh Thác Bản Giốc | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 1.000 ha | 0 |
| Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 300.000 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Pác Bó | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Núi Lăng Đồn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Thăng Then | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Trần Hưng Đạo | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Lam Sơn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Thác Bản Giốc | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |