Tylototriton ziegleri Nishikawa, Matsui & Nguyen, 2013
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IIB |
| CITES | Phụ lục II |
Cá cóc zig-lơ có tên khoa học Tylototriton ziegleri Nishikawa, Matsui & Nguyen, 2013, thuộc họ Salamandridae, bộ Caudata, lớp Amphibia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Phụ lục II CITES; Nhóm IIB; Nhóm IIB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Cao Bằng, Tuyên Quang.
Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng. Nhóm IIB: Các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Loài Cá cóc thuộc bộ Có đuôi Caudata có kích thước trung bình, chiều dài mút mõm đến hậu môn khoảng 54 - 68 mm ở con đực, 71 mm ở con cái; da nhám với các nốt sần rất nhỏ; gờ xương trên đầu rõ rệt; gờ da giữa sống lưng nổi rõ, tạo bởi một hàng các nốt sần lớn; nốt sần bên sườn rõ; chân dài và mảnh, mút ngón tay và ngón chân vượt xa nhau khi gập dọc thân; đuôi mảnh; mặt trên lưng màu nâu sẫm hoặc đen; nốt sần bên sườn, mút ngón tay và ngón chân màu cam; củ bàn, vùng hậu môn và mép dưới đuôi màu cam.
Sống ở các vực nước (ao, vũng...), nơi có nhiều bùn và lá mục, trong rừng kín tán trên núi đá vôi ở độ cao 800 - 1.200m. Thức ăn gồm côn trùng và ấu trùng của các loài giun đất, nhện, sên và những loài không xương sống nhỏ khác. Mùa sinh sản từ tháng 4 đến tháng 7, các ổ trứng được tìm thấy xung quanh các vũng nước, dưới các lớp lá mục ẩm, cách mép nước từ 0,5-1,5 m, nòng nọc nhiều giai đoạn khác nhau được tìm thấy dưới các vũng nước (Bernardes et al. 2017). Hết giai đoạn sinh sản, con trưởng thành chuyển lên sống trên cạn, dưới tán rừng.
Loài cá cóc zig-lơ ghi nhận ở những ao, vũng nước đọng và các đoạn suối ngắn, nước chảy chậm trong rừng thường xanh trên núi đá vôi ở độ cao từ 885-1.650 m, sinh cảnh là cây gỗ vừa và nhỏ xen tre nứa và cây bụi. Loài này chủ yếu sống trên cạn, dưới các lớp lá mục ẩm, chỉ xuống nước vào mùa sinh sản, các cá thể đực di chuyển xuống nước trước đợi con cái giao phối và đẻ trứng (Nishikawa et al. 2013, Bernardes et al. 2017).
Loài này hiện chỉ ghi nhận ở các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng và Tuyên Quang Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 4.350 km2; số điểm ghi nhận phân bố là 3; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Cao Bằng |
| Tuyên Quang |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cao Bằng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Tuyên Quang |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Tuyên Quang |
| Khu dự trữ thiên nhiên Bắc Mê | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Tuyên Quang |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cá cóc tam đảo | Paramesotriton deloustali | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cá cóc sparreboom | Tylototriton sparreboomi | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Cá cóc pasmans | Tylototriton pasmansi | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Cá cóc việt nam | Tylototriton vietnamensis | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cá cóc quảng tây | Paramesotriton guangxiensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cá cóc gờ sọ mảnh | Tylototriton anguliceps | — | LC - Ít quan tâm | — |