Lagenodelphis hosei Fraser, 1956
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
| CITES | Phụ lục II |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Cá heo bụng trắng có tên khoa học Lagenodelphis hosei Fraser, 1956, thuộc họ Delphinidae, bộ Cetacea, lớp Mammalia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 2 danh mục pháp lý về bảo tồn: Phụ lục II CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa, Hồ Chí Minh.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Cơ thể có dạng mập tròn, vây bơi và vây lưng đều nhỏ. Vây lưng ngắn, đứng thẳng và hơi lõm ở phía sau. Mỏ to, ngắn và có vạch giới hạn rõ với đầu. Màu sắc hơi phức tạp: lưng có màu xám đen hơi nâu, bụng màu trắng hoặc hơi tím, đặc biệt hai bên lườn có hai vệt đen dài chạy từ phía trước mắt đến hậu môn. Con trưởng thành có chiều dài khoảng 2,50m, con đực thường lớn hơn con cái, trọng lượng khoảng hơn 200kg. Con mới sinh dài gần lm. Có từ 38 - 44 đôi răng nhọn trên mỗi hàm
Loài này thường đi thành từng đàn hàng trăm con, có khi nhiều hơn. Đôi khi gặp chúng đi chung đàn với các loài Cá heo khác. Sinh học sinh sản của loài này chưa được biết rõ. Đây là loài có khả năng lặn sâu nên chúng thưòng lặn bắt các loài cá, mực và tôm để ăn
Đây là loài sống vùng biển khơi, nhưng chúng cũng thường vào gần bờ nơi có độ sâu lớn
Trước năm 1995, loài này chưa được tìm thấy ở biển Việt Nam (kể cả di vật). Đến năm 1996 bị mắc vào lưới đánh cá ở vùng phía Đông Côn Đảo. Năm 1999 có 02 con chết trôi vào vịnh Cam Ranh. Ước tính diện tích phân bố khoảng 5000km2. Hiện nay, do các hoạt động cùa con người thường xuyên trên biển và hải sản bị khai thác quá mức (cạnh tranh thức ăn), nên diên tích phân bố cùa chúng có thể bị thu hẹp và số lượng bị giảm sút
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Khánh Hòa |
| Hồ Chí Minh |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bái Tử Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ninh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cá heo trắng trung hoa | Sousa chinensis | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Cá heo mõm dài | Stenella longirostris | VU - Sẽ nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Cá ông chuông | Pseudorca crassidens | DD - Thiếu dữ liệu | DD - Thiếu dữ liệu | — |