Thạch sùng mí lichtenfelder (Goniurosaurus lichtenfelderi)

Goniurosaurus lichtenfelderi (Mocquard, 1897)

Mã định danh quốc gia: 3GXYY.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm, Loài đặc hữu
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
CITESPhụ lục II

Thạch sùng mí lichtenfelder có tên khoa học Goniurosaurus lichtenfelderi (Mocquard, 1897), thuộc họ Eublepharidae, bộ Squamata, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 3 danh mục pháp lý về bảo tồn: Phụ lục II CITES; Nhóm IIB; Nhóm IIB.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hải Phòng.

Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Loài bò sát có kích thước trung bình, cơ thể mập, con đực trưởng thành có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 80.6 - 113.5 mm. Dài đuôi 6.2 - 84.8 mm. Con cái dài thân 81 - 105.5 mm. Dài đuôu 22.7 - 81.2 mm. Con chưa trưởng thành dài thân 41.1 - 77.1 mm, dài đuôi 20.9 - 64.7 mm. Đầu hình tam giác, rộng hơn cổ, được phủ lớp vảy nổi hột đều nhau, rải rác những nốt sần ở vùng thái dương và chẩm. Vảy ở mõm rộng và phẳng hơn. Nốt sần trên hốc mắt xếp thành một hàng khuất.

Phần giữa lưng của mõm được bo viền mặt bên bởi vảy môi trên đầu tiên ở mỗi bên và bo viền mặt lưng bên bởi vảy trước mũi ở mỗi bên, bo viền theo hướng lưng bởi 1 hoặc 2 vảy gian mũi và hai vảy trên mũi. Vảy gian mũi 1 - 5 (hiếm 1:2; 2:2 hay 2:3). Lỗ mũi ngoài được bao quanh bởi 5 - 10 vảy. Vảy trước ổ mắt 12 - 18. Vảy môi trên 7 - 10. Vảy môi dưới 6 - 9. Mắt lớn, đồng tử ngang. Vảy viền mắt 47 - 58. Mặt ngoài của mí mắt trên của vảy nổi hột của một nửa kích thước của chúng ở đỉnh đầu, không có nốt sần xâm lấn. Nếp của da bắt đầu ở vùng dưới ổ mắt kéo dài đến sau bụng qua góc hàm. Lỗ ngách thính giác ngoài hình bầu dục. Màng nhĩ kín sâu. Cằm hình tam tác, được bao quanh mặt bên bởi vảy môi dưới đầu tiên ở mỗi mặt và phía sau bởi 2 - 5 vảy sau cằm. Vảy sau cằm được bao quanh bởi 7 - 10 vảy họng. Vùng họng thấp hơn dưới hàm không có nốt sần xâm lấn. Vảy họng nổi hột và liền kề nhau. Cổ hẹp hơn thân, được phủ bởi những vảy nột hột rải rác có nốt sần hình nón nhọn ở gáy. Nốt sần ở hông hình nón, một số nốt của vùng xương sườn hơi dẹt. Nốt sần thân lưng được bao quanh bởi 10 - 13 vảy nổi hột. Có 15 - 22 hàng nốt sần lưng có giữa thân.

Có 22 - 23 nốt sần bên cột sống giữa nách chân, hàng xương sống rõ của những nốt sần tiêu biến. Vảy quanh thân 117 - 130. Vảy bụng lớn. Con đực có 24 - 33 lỗ kim trước huyệt tạo thành dãy ngang nối tiếp. Con cái không có lỗ kim trước huyệt nhưng có 25 - 33 vảy loang lỗ. Vùng trước lỗ huyệt được phủ bởi vảy phẳng liền kề và u lồi lớn, có chứa 1 (ít khi 2) nốt sần xâm lấn ở mỗi bên ngang mức huyệt. Đuôi dày ở đáy, vết sáng màu ở đáy đuôi rộng bằng 4 - 7 vảy và có 6 - 10 nốt sần thành dãy ngang. Chân mập, được phủ bởi vảy nổi hột, rải rác nốt sần và vảy dẹt liền kề đến lợp gối lên nhau. Vảy lưng nổi hột có cùng loại với vảy lợp phẳng ở đầu mút chân. Chân sau lớn hơn chân sau. Màng chân rộng, 6 - 9 ở dưới ngón đầu của chân trước, 13 - 17 dưới ngón thứ tư chân trước, 6 - 10 dưới ngón đầu tiên của chân sau, 16 - 20 dưới ngón thứ tư của chân sau. Ngón chân ép bó ở mặt bên, năng độ dài từ ngón I đến IV, ngón V ngắn hơn ngón IV.

Màu khi sống: Màu nền lưng của đầu, thân, chân có màu xám và nâu xám ở con chưa trưởng thành không có đốm và màu nâu hạt dẻ ở con trưởng thành có đốm nâu (những con có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt lớn hơn 80 mm). Đồng tử màu cam hoặc nâu đỏ. Bốn sọc ở trên lưng có màu vàng thuần khiết không có đốm thâm ở cả con non lẫn trưởng thành, phía trước và sau viền mép của chúng được phân định bởi sọc nâu đậm. bao gồm cả đường nhánh hình chữ U mỏng trên gáy từ sau góc mắt và tròn về phía sau, hai sọc thân giữa nách chân và cái khác ở đáy đuôi. Có 3 - 5 sọc đuôi màu trắng tinh, ngoại trừ sọc đầu tiêu hơi ngả vàng và một số cá thể có đuôi tái sinh xuất hiện màu nâu xám mà không có sọc đuôi trắng. Mặt bụng của đầu, thân và chân màu trắng đục, có đốm thâm ở mép bụng, chân, họng nhưng trắng đục thuần khiết ở con non (dài thân ≤ 65 mm) không có đốm thâm.

Những khác biệt chủ yếu về hình thái của các loài Thạch sùng mí Goniurosaurus sp. ở Việt Nam như sau:

A. Mút mõm của Goniurosaurus catbaensis thiếu vảy sau mõm (gian mũi) và hai vảy trên mũi nối liền nhau.

B. Mút mõm của Goniurosaurus lichtenfelderi có một vài vảy gian mũi.

C. Vạch gáy của Goniurosaurus lichtenfelderi khác vảy gáy của Goniurosaurus catbaensis.

D. Vạch gáy của Goniurosaurus luii khác vảy gáy của Goniurosaurus lichtenfelderi.

E. Vạch gáy của Goniurosaurus huulienensis khác vảy gáy của Goniurosaurus lichtenfelderi.

F. Vạch gáy của Goniurosaurus luii thuôn tròn chữ V ra phía sau nhưng không nhọn như Goniurosaurus huuliensis.

G. Lỗ trước huyệt và cơ quan sinh dục đôi lồi lên của Goniurosaurus luii ở con đực và có hai nốt sần sau huyệt.

H. Lỗ trước huyệt mờ của Goniurosaurus lichtenfelderi ở con cái và chỉ có một nốt sần sau huyệt ở mỗi bên.

Đặc tính sinh học

Sống ở các hang đá sâu thuộc các dãy núi đá vôi, và là các loài hoạt động, kiếm ăn vào ban đêm nên chúng có đôi mắt rất lớn với độ mở rất lớn để ánh sáng lọt vào nhiều nhất giúp chúng nhìn thấy kẻ thù để chạy trốn và con mồi để tấn công cho nên chúng có gờ mí mắt nổi rõ hơn hẳn. Chiếc đuôi nguyên bản chỉ hơi phồng ở gốc, nhưng khi chúng bị đứt đuôi chiếc đuôi tái sinh sẽ phồng lên lớn hơn so với bình thường và rất rõ. Đuôi tái sinh là một quá trình phát triển một số loài thuộc Họ Tắc kè Gekkonidea. Đuôi tái sinh không chỉ phát triển hệ cơ, mạch máu, hệ xương mà còn cả hệ thần kinh.

Môi trường sinh sống

Rừng thường xanh trên núi đất và núi đá granite. Chúng hoạt động ban đêm, sống đơn lẻ, bám trên thân cây trong rừng hoặc hốc đá ven suối. Thường gặp ở dưới hốc đá ven suối, thân cây trong rừng thường xanh trên núi đất và núi đá.

Tình trạng sinh sống

Hiện ghi nhận các tiểu quẩn thể trên đất liền phân bố ở khu vực rừng thuộc dãy núi Yên Tử: Chí Linh (Hải Dương), Tây Yên Tử (Bắc Giang), núi Yên Tử và Đồng Sơn - Kỳ Thượng (Quảng Ninh) và tiểu quần thể phân bố rải rác trên các đảo nhỏ trong vịnh Bái Tử Long; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 20.000 km2; số địa điểm ghi nhận là 5, sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng; quần thể suy giảm do bị săn bắt và buôn bán làm sinh vật cảnh

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnBuôn bán, tiêu thụ trái phép · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị kinh tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Quảng Ninh
Bắc Ninh
Hải Phòng

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Bái Tử LongDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ninh
Khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên TửDi sản thiên nhiên cấp tỉnhBắc Ninh

Loài khác trong họ Eublepharidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Thạch sùng mí hữu liênGoniurosaurus huuliensisCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Thạch sùng mí cát bàGoniurosaurus catbaensisEN - Nguy cấp
Thạch sùng mí lu-iGoniurosaurus luiiVU - Sẽ nguy cấp
Thạch sùng mí việt namGoniurosaurus araneusEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Thạch sùng mí lichtenfelder là loài gì?

Thạch sùng mí lichtenfelder có tên khoa học Goniurosaurus lichtenfelderi (Mocquard, 1897), thuộc họ Eublepharidae, bộ Squamata, giới Animalia. Loài bò sát có kích thước trung bình, cơ thể mập, con đực trưởng thành có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 80.6 - 113.5 mm. Dài đuôi 6.2 - 84.8 mm. Con cái dài thân 81 - 105.5 mm. Dài đuôu 22.7 - 81.2 mm. Con chưa trưởng thành dài thân 41.1 - 77.1 mm, dài đuôi 20.9 - 64.7 mm. Đầu hình tam giác, rộng hơn cổ, được phủ lớp vảy nổi hột đều nhau, rải rác những nốt sần ở vùng thái dương và chẩm. Vảy ở... Loài được ghi nhận phân bố tại Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hải Phòng.

Thạch sùng mí lichtenfelder có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Phụ lục II CITES (Công ước CITES): Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát. Nhóm IIB (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IIB (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Thạch sùng mí lichtenfelder được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Thạch sùng mí lichtenfelder phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 2 khu: Vườn quốc gia Bái Tử Long, Khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên Tử.

Vì sao thạch sùng mí lichtenfelder bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Buôn bán, tiêu thụ trái phép; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Hiện ghi nhận các tiểu quẩn thể trên đất liền phân bố ở khu vực rừng thuộc dãy núi Yên Tử: Chí Linh (Hải Dương), Tây Yên Tử (Bắc Giang), núi Yên Tử và Đồng Sơn - Kỳ Thượng (Quảng Ninh) và tiểu quần thể phân bố rải rác trên các đảo nhỏ trong vịnh Bái Tử Long; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 20.000 km2; số địa điểm ghi nhận là 5, sinh cảnh...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 13/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ