Thạch sùng mí lu-i (Goniurosaurus luii)

Goniurosaurus luii Grismer, Viets & Boyle, 1999

Mã định danh quốc gia: 3GXYZ.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
CITESPhụ lục II

Thạch sùng mí lu-i có tên khoa học Goniurosaurus luii Grismer, Viets & Boyle, 1999, thuộc họ Eublepharidae, bộ Squamata, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 2 danh mục pháp lý về bảo tồn: Phụ lục II CITES; Nhóm IIA.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Cao Bằng, Lạng Sơn.

Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Loài bò sát hang động có chiều dài từ mút mõm đến hậu môn: 119.0 mm, cá thể trưởng thành là 107 - 116 mm); dài đuôi là 67.0; chiều dài đầu (từ mút mõm đầu rìa sau tai) là 31.3; rộng đầu là 20.0; chiều cao của đầu là 13.4; khỏang cách từ mút mõm đến mép trước của mắt là 12.8; khỏang cách từ mép sau của mắt đến mang tai là 11.7. Đặc điểm về vảy của mẫu vật thu được tại Cao Bằng như sau: 9/9 vảy môi trên; 8/9 vảy môi dưới; 4 vảy sau cằm; 139 hàng vảy quanh giữa thân; 33 nốt sần giữa hai chân; 11 - 12 hàng vảy có nốt sần xung quanh; 1 - 2 nốt sần to và rõ ràng ở mỗi bên hậu môn; 11/11 hàng giác bám phía dưới ngón tay thứ nhất, 19/18 hàng giác bám dưới ngón tay thứ tư; 12/12 hàng giác bám dưới ngón chân thứ nhất và 22/23 hàng giác bám dưới ngón chân thứ tư; móng được các vảy bao phủ bởi 4 vảy.

Những khác biệt chủ yếu về hình thái của các loài Thạch sùng mí Goniurosaurus sp. ở Việt Nam như sau:

A. Mút mõm của Goniurosaurus catbaensis thiếu vảy sau mõm (gian mũi) và hai vảy trên mũi nối liền nhau.

B. Mút mõm của Goniurosaurus lichtenfelderi có một vài vảy gian mũi.

C. Vạch gáy của Goniurosaurus huuliensis thuôn nhọn chữ V ra phía sau. Khác với vạch gáy của Goniurosaurus luii.

D. Vạch gáy của Goniurosaurus lichtenfelderi thuôn tròn chữ U ra phía sau. Khác với vạch gáy của Goniurosaurus luii.

E. Vạch gáy của Goniurosaurus luii thuôn tròn chữ V ra phía sau nhưng không nhọn như Goniurosaurus catbaensis.

F. Lỗ trước huyệt và cơ quan sinh dục đôi lồi lên của Goniurosaurus luii ở con đực và có hai nốt sần sau huyệt.

G. Lỗ trước huyệt mờ của Goniurosaurus lichtenfelderi ở con cái và chỉ có một nốt sần sau huyệt ở mỗi bên.

Đặc tính sinh học

Sống trong các khe đá và hang động trên các vách núi đá vôi. Hoạt động, kiếm ăn vào ban đêm nên chúng có đôi mắt rất lớn với độ mở rất lớn để ánh sáng lọt vào nhiều nhất giúp chúng nhìn thấy kẻ thù để chạy trốn và con mồi để tấn công cho nên chúng có gờ mí mắt nổi rõ hơn hẳn. Chiếc đuôi nguyên bản chỉ hơi phồng ở gốc, nhưng khi chúng bị đứt đuôi chiếc đuôi tái sinh sẽ phồng lên lớn hơn so với bình thường và rất rõ. Đuôi tái sinh là một quá trình phát triển một số loài thuộc Họ Tắc kè Gekkonidea. Đuôi tái sinh không chỉ phát triển hệ cơ, mạch máu, hệ xương mà còn cả hệ thần kinh.

Môi trường sinh sống

Rừng thường xanh trên núi đá vôi. Chúng hoạt động ban đêm, sống đơn lẻ, bám trên các vách núi đá vôi. Thường gặp ở các hang hốc núi đá vôi trong rừng thường xanh gồm cây gỗ vừa và nhỏ xen cây bụi, bắt gặp nhiều hơn ở ven các cửa hang.

Tình trạng sinh sống

Loài này ghi nhận ở khu vực núi đá vôi thuộc các tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 20.000km2, số địa điểm ghi nhận ở Phân bố ở Việt nam là 3; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác đá, gỗ, làm đường và canh tác nông nghiệp; quần thể suy giảm do bị săn bắt và buôn bán làm sinh vật cảnh

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnBuôn bán, tiêu thụ trái phép · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế · Giá trị khoa học

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Cao Bằng
Lạng Sơn

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Bái Tử LongDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ninh

Loài khác trong họ Eublepharidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Thạch sùng mí lichtenfelderGoniurosaurus lichtenfelderiVU - Sẽ nguy cấp
Thạch sùng mí hữu liênGoniurosaurus huuliensisCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Thạch sùng mí cát bàGoniurosaurus catbaensisEN - Nguy cấp
Thạch sùng mí việt namGoniurosaurus araneusEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Thạch sùng mí lu-i là loài gì?

Thạch sùng mí lu-i có tên khoa học Goniurosaurus luii Grismer, Viets & Boyle, 1999, thuộc họ Eublepharidae, bộ Squamata, giới Animalia. Loài bò sát hang động có chiều dài từ mút mõm đến hậu môn: 119.0 mm, cá thể trưởng thành là 107 - 116 mm); dài đuôi là 67.0; chiều dài đầu (từ mút mõm đầu rìa sau tai) là 31.3; rộng đầu là 20.0; chiều cao của đầu là 13.4; khỏang cách từ mút mõm đến mép trước của mắt là 12.8; khỏang cách từ mép sau của mắt đến mang tai là 11.7. Đặc điểm về vảy của mẫu vật thu được tại Cao Bằng như sau: 9/9 vảy môi... Loài được ghi nhận phân bố tại Cao Bằng, Lạng Sơn.

Thạch sùng mí lu-i có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Phụ lục II CITES (Công ước CITES): Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát. Nhóm IIA (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Thạch sùng mí lu-i được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Thạch sùng mí lu-i phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 1 khu: Vườn quốc gia Bái Tử Long.

Vì sao thạch sùng mí lu-i bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Buôn bán, tiêu thụ trái phép; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Loài này ghi nhận ở khu vực núi đá vôi thuộc các tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 20.000km2, số địa điểm ghi nhận ở Phân bố ở Việt nam là 3; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác đá, gỗ, làm đường và canh tác nông nghiệp; quần thể suy giảm do bị săn bắt và buôn bá...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 13/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ