Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn

Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn
Di sản thiên nhiên cấp tỉnh
Khu dự trữ thiên nhiên
Diện tích 0 ha
Thành lập năm 2007
UBND Tỉnh Lào Cai
912 loài đã kiểm kê

Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Lào Cai, thành lập năm 2007.

Tổng diện tích 0 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 912 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 6 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Khu Bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên – Văn Bàn được thành lập ngày 27/3/2007 theo quyết định của UBND tỉnh Lào Cai, sau khi có báo cáo của Tổ chức Bảo tồn động thực vật Quốc tế Fauna & Flora International (FFI) tiến hành khảo sát và báo cáo về một số loài động thực vật quý hiếm có nguy cơ bị đen dọa toàn cầu…

Đây là vùng rừng nguyên sinh nằm trên các sườn núi cao từ 800 – 1900m, nhiều nơi chưa in dấu chân người. Tổ chức FFI đã tổ chức nhiều chuyến khảo sát, báo cáo kết quả của FFI đã khiến nhiều nhà khoa học kinh ngạc về những loài động, thực vật đang có mặt tại đây. Đó là cơ sở để tỉnh Lào Cai thành lập Khu BTNN Hoàng Liên – Văn Bàn tháng 3/2007.

Hệ động vật trong Khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn rất đa dạng về thành phần loài và đặc trưng cho khu hệ động vật vùng Tây Bắc Việt Nam. Tại đây đã phát hiện có 486 loài động vật thuộc 89 họ và 27 bộ. Trong đó lớp thú có 60 loài; Lớp chim có 310 loài; Lớp bò sát có 64 loài; Lưỡng cư có 52 loài.

Hệ thú của Khu BTTN Hoàng Liên Văn Bàn có quan hệ mật thiết với yếu tố địa lý – động vật ôn đới núi cao Hymalaya và chịu ảnh hưởng của các yếu tố Ấn Độ, Mã Lai và phía Nam Trung Quốc. Trong đó có loài đứng trước nguy cơ diệt chủng gồm vượn đen, khỉ mặt đỏ, cầy vằn, báo gấm, báo lửa, gấu ngựa, khỉ mốc, nhím đuôi ngắn… Thực vật có 2.500 loài, trong đó có 8 loài lần đầu tiên phát hiện thấy ở Việt Nam, có 6 loài rất mới mà khoa học cần nghiên cứu.

Kết quả của các đợt khảo sát đã phát hiện Khu BTTN có nhiều loài động thực vật đang có nguy cơ bị đe dọa toàn cầu: Vượn đen tuyền, cầy vằn bắc, chim trèo cây lưng đen, cá cóc Tam Đảo là loài hiện mới chỉ ghi nhận tại miền Bắc Việt Nam… Về thực vật có pơ mu, đặc biệt có loài bách tán Đài Loan (Taiwania cryptomerioides), hiện chỉ còn một quần thể duy nhất tại Văn Bàn với khoảng 120 cá thể. Khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn đã được công nhận là một trong 63 vùng chim quan trọng nhất Việt Nam.

Hình ảnh

Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn
Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn

Nguồn ảnh: Cục Du lịch quốc gia Việt Nam

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia01000006.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnh
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Lào Cai
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnTrung du và miền núi phía Bắc
Đơn vị hành chính cấp xãXã Nậm Xé, Xã Nậm Xây, Xã Liêm Phú
Toạ độ trung tâm21.999829, 104.110008

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích0 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt0 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
702/QĐ-UBNDV/v thành lập BQL Khu bảo tồn Hoàng Liên Văn Bàn tỉnh Lào CaiUBND tỉnh Lào Cai26/03/2007

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rùa hộp trán vàngCuora galbinifronsEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nia sông hồngBungarus slowinskiiVU - Sẽ nguy cấp
Bách tán đài loanTaiwania cryptomerioidesPinopsidaCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA
Cá cóc tam đảoParamesotriton deloustaliAmphibiaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Rùa sa nhânCuora mouhotiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa núi viềnManouria impressaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Ếch vạchQuasipaa delacouriAmphibiaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ba ba gaiPalea steindachneriVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Ếch gai vân namNanorana yunnanensisAmphibiaVU - Sẽ nguy cấp
Gõ đỏAfzelia xylocarpaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Thông đỏ lá ngắnTaxus chinensisPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Lan hài râuPaphiopedilum dianthumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Rùa đầu toPlatysternon megacephalumEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Lan hài tíaPaphiopedilum purpuratumLiliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Cóc mày ailaoLeptobrachium ailaonicumAmphibiaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Lan hài tam đảoPaphiopedilum gratrixianumLiliopsidaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Lan hài lôngPaphiopedilum hirsutissimumLiliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA
Mã hồMahonia napaulensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Rùa Đất SpenglerGeoemyda spengleriEN - Nguy cấpNhóm IIB
Hoàng tinh hoa trắngDisporopsis longifoliaLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Biến Hóa Núi CaoAsarum balansaeMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Gụ lauSindora tonkinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpDD - Thiếu dữ liệuNhóm IIA
Sum lá lớnAdinandra megaphyllaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Thằn lằn tai buê-meTropidophorus boehmeiNT - Sắp bị đe dọa
Thổ hoàng liênThalictrum foliolosumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Hoàng thảo hoa trắng-vàngDendrobium nobileLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Rùa bốn mắtSacalia quadriocellataCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rắn lục sừngProtobothrops cornutusNT - Sắp bị đe dọa
Ếch bám đá cúcAmolops cucaeAmphibiaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Sao mặt quỷHopea chinensisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Gội nếpAglaia spectabilisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Chò NâuDipterocarpus retususMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Xưn Xe TạpKadsura heteroclitaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
ĐinhMarkhamia stipulataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Giổi xươngMagnolia bailloniiMagnoliopsidaLC - Ít quan tâm
Cắt LớnFalco peregrinusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IB
Kháo xanhCinnadenia paniculataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Sến mậtMadhuca pasquieriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Táu NướcVatica subglabraMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Hoàng liên ba gaiBerberis wallichianaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IA
Chò đãiAnnamocarya sinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Dẻ Bán CầuLithocarpus corneusMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn lục mũi hếchDeinagkistrodon acutusVU - Sẽ nguy cấp
Lá khôiArdisia silvestrisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Thủy xương bồ lá toAcorus gramineusLiliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Giổi lụaMagnolia odoraMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Vương TùngMurraya glabraMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Sồi đầu toQuercus macrocalyxMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cầy vòi hươngParadoxurus hermaphroditusMammaliaLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Mã tiền lôngStrychnos ignatiiMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Chò nướcPlatanus kerriiMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Cúc ánh lệAinsliaea latifoliaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Trám ĐenCanarium pimelaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ngân ĐằngCyclocodon lancifoliusMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Dẻ Bắc GiangLithocarpus bacgiangensisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpDD - Thiếu dữ liệu
Hồi nướcLimnophila rugosaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Săng đàoHopea ferreaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
745 loài
  • Abelmoschus moschatus Medick. — Vông vang
  • Abroma augusta (L.) L.f. — Tai mèo, Bất thực, Vông vàng; Bom wan; Múc
  • Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay
  • Acanthus leucostachyus Wall. ex Nees — Ô rô núi
  • Acer campbellii subsp. flabellatum (Rehder) A. E. Murray — Thích lá quạt
  • Achyranthes bidentata Blume — Ngưu tất
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actephila anthelminthica Gagnep. — Da gà
  • Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
  • Adinandra integerrima T. Anders ex Dyer — Sum nguyên
  • Adinandra megaphylla Hu — Sum lá lớn
  • Aeschynanthus acuminatus Wall. ex A. DC. — Đào giáp tiệm tiêm
  • Aeschynanthus bracteatus Wall. ex DC. — Má đào lá hoa
  • Aeschynanthus buxifolius Hemsl. — Má đào dạng lá
  • Aeschynanthus denticuliger W. T. Wang — Má đào răng
  • Aeschynanthus fulgens Wall. ex R.Brown — Má đào evrard
  • Aeschynanthus hosseusii Pellegr. — Má đào đài lớn
  • Aeschynanthus mendumiae D. J. Middleton
  • Aeschynanthus moningeriae (Merr.) Chun — Má đào cuống dài
  • Aesculus assamica Griff. — Kẹn
  • Afgekia filipes (Dunn) R.Geesink
  • Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia edulis (Roxb.) Wall. — Ngâu dịu
  • Aglaia perviridis Hiern — Gội Xanh
  • Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
  • Agrimonia bracteata E. Mey. ex C. A. Mey. — Long nha trứng ngược
  • Agrimonia pilosa Ledeb. — Long nha thảo
  • Aidia canthioides (Champ. ex Benth.) Masam. — Găng gai nhọ
  • Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
  • Aidia oxyodonta (Drake) T.Yamaz. — Đài khoai, Găng núi tép, Găng răng nhọn, Mai táp gân chếch
  • Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp
  • Ailanthus altissima (Mill.) Swingle — Thanh thất núi cao
  • Ainsliaea latifolia (D. Don) Sch. Bip. — Cúc ánh lệ
  • Ainsliaea ramosa Hemsl. — Ánh lệ
  • Albizia chinensis (Osbeck) Merr. — Sống rắn
  • Alchornea tiliaefolia (Benth.) Muell.-Arg. — Đom đóm
  • Alchornea trewioides (Benth.) Müll.Arg. — Đom đóm quả nhẵn
  • Alphonsea monogyna Merr. & Chun — Thâu lĩnh
  • Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa

… và 705 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
77 loài
  • Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
  • Aglaonema simplex (Blume) Blume — Thuốc rừng
  • Alpinia intermedia Gagnep. — Gừng núi
  • Alpinia malaccensis (Burm.f.) Roscoe — Riềng malacca
  • Alpinia mutica Roxb. — Riềng không mũi
  • Alpinia pinnanensis T.L.Wu & S.J.Chen — Riềng bình nam
  • Amomum aromaticum Roxb. — Thảo quả
  • Amomum mengtzense H.T.Tsai & P.S.Chen — Sa nhân khế
  • Anadendrum latifolium Hook.f. — Thăng lá to
  • Ania viridifusca (Hook.) Tang & W.T.Wang ex Summerh. — Tài lan xanh nâu
  • Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
  • Apluda mutica L. — Thủy giá thảo
  • Bulbophyllum crabro (C.S.P.Parish & Rchb.f.) J.J.Verm., Schuit. & de Vogel — Đơn hành râu
  • Calamus nambariensis Becc. — Song mật
  • Calanthe alleizettei Gagnep. — Kiều lan aleizett
  • Calanthe densiflora Lindl. — Kim tán
  • Calanthe striata R.Br. ex Spreng. — Kiều lan
  • Carex indica L. — Đài thảo ấn độ
  • Caryota monostachya Becc. — Đùng đình bông đơn
  • Ceratostylis himalaica Hook.f. — Giác thư himalaya
  • Cleisostoma fuerstenbergianum — Mật khẩu
  • Cleisostoma paniculatum (Ker Gawl.) Garay — Mật khẩu hoa chùm
  • Cleisostoma rostratum (Lindl.) Garay — Lan miệng kín có mỏ
  • Coelogyne fimbriata — Thanh đạm rìa
  • Coelogyne malipoensis Z.H.Tsi — Thanh đạm
  • Coelogyne stricta (D.Don) Schltr. — Thạch đạm hẹp
  • Coix lacryma-jobi L. — Cườm gạo
  • Corymborkis veratrifolia — Lan tản
  • Cymbidium lancifolium — Lục lan
  • Cyperus brevifolius (Rottb.) Hassk. — Cói bạc đầu lá ngắn
  • Cyperus diffusus Vahl — Cói xoè
  • Dendrobium brymerianum Rchb.f. — Hoàng thảo môi tua
  • Dendrobium nobile Lindl. — Hoàng thảo hoa trắng-vàng
  • Dendrobium thyrsiflorum — Thủy tiên vàng
  • Digitaria sanguinalis (L.) Scop.
  • Digitaria violascens Link — Cỏ chân nhện hoa tím
  • Disporum trabeculatum Gagnep. — Song bào đá, Trúc vạn thọ gân ngang
  • Dracaena angustifolia (Medik.) Roxb. — Bồng bồng lá hẹp
  • Eleusine indica (L.) Gaertn. — Cỏ mần trầu
  • Eragrostis gangetica (Roxb.) Steud. — Tinh thảo sông hằng

… và 37 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
49 loài
  • Aglaomorpha coronans (Wall. ex Mett.) Copel. — Cốt toái bổ giả
  • Angiopteris crassipes Wall. — Móng ngựa húc cơ
  • Angiopteris somae (Hayata) Makino & Nemoto — Móng ngựa cổ sa pa
  • Asplenium crinicaule Hance — Ráng can xỉ thân có lông
  • Asplenium ensiforme Wall. — Quyết tổ kiếm hình
  • Asplenium griffithianum Hook. — Tổ điểu grifít
  • Asplenium nidus L. — Quyết tổ chim
  • Asplenium normale D. Don — Tổ diều thường
  • Asplenium sublaserpitiifolium Ching ex Tardieu & Ching — Can xỉ thì là
  • Asplenium unilaterale Colla — Quyết tổ nhất phương
  • Blechnopsis orientalis (L.) C.Presl — Ráng lá dừa
  • Christella parasitica (L.) Lév. — Ráng cù lần lý sinh
  • Christella sp. — Ráng thư dực
  • Davallia griffithiana Hook. — Ráng đà hoa
  • Davallia repens (L. fil.) Kuhn — Ráng đà hoa bò
  • Dicranopteris pedata (Houtt.) Nakaike — Ráng tây sơn lưỡng phân
  • Diplazium chinense (Baker) C. Chr. — Rau dớn tàu
  • Diplazium hainanense Ching — Ráng song quần hải nam
  • Diplazium megaphyllum (Baker) Christ — Ráng song quần lá to
  • Diplazium stenochlamys C. Chr. — Quyết nắp đôi vách hẹp
  • Equisetum arvense subsp. diffusum (D. Don) Fraser-Jenk. — Thân đốt xòe
  • Haplopteris elongata (Sw.) E. H. Crane — Ráng tô tần dài
  • Haplopteris taeniophylla (Copel.) E. H. Crane — Ráng râu rồng rừng
  • Lepisorus decurrens Blume — Quyết túi lưới
  • Lepisorus fortunei (T. Moore) C. M. Kuo — Ráng ổ nhỏ fóc tum
  • Lepisorus rostratus (Bedd.) C.F.Zhao, R.Wei & X.C.Zhang — Ráng ổ vẩy có đuôi
  • Lepisorus thunbergianus (Kaulf.) Ching — Ráng ổ vẩy tunbec
  • Leptochilus decurrens Blume — Ráng môi mỏng men
  • Leptochilus digitatus (Baker) Noot. — Ráng cổ lý ngón
  • Lindsaea orbiculata (Lam.) Mett. ex Kuhn — Liên sơn cuống dài
  • Microsorum cuspidatum subsp. cuspidatum — Ráng ổ chìm sáng
  • Nephrolepis cordifolia (L.) C. Presl — Ráng móng trâu tim
  • Pityrogramma colomelanos (L.) Link — Ráng chò chanh
  • Plagiogyria pycnophylla (Kunze) Mett. — Ráng bình chu khổng lồ
  • Plenasium vachellii (Hook.) C. Presl — Ráng ất minh
  • Pneumatopteris truncata (Poir.) Holttum — Quyết lông cắt cụt
  • Pronephrium cuspidatum (Blume) Holttum — Ráng chu quần có mũi
  • Pteridrys microthecia (Fée) C. Chr. & Ching — Ráng mộc dực vi bao
  • Pteris cretica L. — Ráng seo gà hình gươm
  • Pteris khasyana Hieron. — Quyết đuôi kha-si-a

… và 9 loài khác trong lớp này.

Aves
27 loài
  • Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
  • Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng
  • Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào
  • Centropus sinensis (Stephens, 1815) — Bìm bịp lớn
  • Copsychus saularis (Linnaeus, 1758) — Chích chòe
  • Crypsirina temia (Daudin, 1800) — Chim khách
  • Cuculus sparverioides Vigors, 1832 — Chèo chẹo
  • Dicrurus aeneus Vieillot, 1817 — Chèo bẻo rừng
  • Emberiza rutila Pallas, 1776 — Sẻ đồng hung
  • Falco amurensis Radde, 1863 — Cắt amur
  • Falco peregrinus Tunstall, 1771 — Cắt Lớn
  • Falco severus Horsfield, 1821 — Cắt bụng hung
  • Ficedula strophiata (Hodgson, 1837) — Đớp ruồi họng hung
  • Francolinus pintadeanus (Scopoli, 1786) (Đa đa, Gà gô) — Đa da
  • Gallus gallus (Linnaeus, 1758) (Gà rừng) — Gà rừng
  • Gracula religiosa Linnaeus, 1758 — Yểng, Nhồng
  • Lonchura striata (Linnaeus, 1766) — Di cam
  • Motacilla alba Linnaeus, 1758 — Chìa vôi bụng trắng
  • Oriolus chinensis Linnaeus, 1766 — Vàng anh Trung Quốc
  • Otus spilocephalus — Cú mèo Latusơ
  • Parus major Linnaeus, 1758 — Bạc má
  • Pericrocotus brevirostris (Vigors, 1831) — Phường chèo mỏ ngắn
  • Pericrocotus flammeus (J. R. Forster, 1781) — Phường chèo đỏ lớn
  • Sitta frontalis Swainson, 1820 — Trèo cây trán đen
  • Streptopelia chinensis (Scopoli, 1786) — Cu gáy
  • Streptopelia orientalis (Latham, 1790) — Cu sen
  • Turnix suscitator (Gmelin, 1789) — Cun cút lưng nâu
Mammalia
10 loài
  • Atherurus macrourus (Linnaeus, 1758) — Đon
  • Capricornis sumatraensis (Bechstein, 1799) — Sơn dương
  • Cynopterus sphinx (Vahl, 1797) — Dơi chó cánh dài
  • Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường
  • Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng
  • Paradoxurus hermaphroditus (Pallas, 1777) — Cầy vòi hương
  • Rattus norvegicus (Berkenhout, 1769) — Chuột cống
  • Rhinolophus affinis Horsfield, 1823 — Dơi lá đuôi
  • Suncus murinus (Linnaeus, 1766) — Chuột chù nhà
  • Sus scrofa — Lợn rừng
Reptilia
4 loài
  • Amphiesma stolatum (Linnaeus, 1758) — Rắn sái thường
  • Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) — Rắn hổ mang chúa
  • Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
  • Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ đà hoa

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt29.845 ha5.555
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà HẩuDi sản thiên nhiên cấp tỉnh16.950 ha955
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Mù Cang ChảiDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha6
Vườn quốc gia Bát XátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia18.510,07 ha0
Ruộng bậc thang Mù Cang ChảiDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt2.200 ha0
Hồ Thác BàDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Động Thiên LongDi sản thiên nhiên cấp quốc gia6,95 ha0
Thác Đầu NhuầnDi sản thiên nhiên cấp tỉnh34,75 ha0
Động Na MăngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Động Hàm RồngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia2.350 ha0

Câu hỏi thường gặp

Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn ở đâu?

Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn nằm trên địa bàn Lào Cai, cụ thể tại Xã Nậm Xé, Xã Nậm Xây, Xã Liêm Phú. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học: Khu BTNN Hoàng Liên – Văn Bàn tiếp giáp Vườn Quốc gia Hoàng Liên nằm trên địa bàn hai xã Nậm Xé, Nậm Xây và một phần diện tích xã Liêm Phú, huyện Văn Bàn.

Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 0 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu bảo tồn thiên nhiên hoàng liên - văn bàn?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 912 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (745 loài), Liliopsida (77 loài), Polypodiopsida (49 loài), Aves (27 loài), Mammalia (10 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn được thành lập theo văn bản nào?

Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 702/QĐ-UBND V/v thành lập BQL Khu bảo tồn Hoàng Liên Văn Bàn tỉnh Lào Cai.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
Cập nhật từ nguồn: 05/08/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ