
Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Lào Cai, thành lập năm 2007.
Tổng diện tích 0 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 912 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 6 lớp sinh học.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu Bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên – Văn Bàn được thành lập ngày 27/3/2007 theo quyết định của UBND tỉnh Lào Cai, sau khi có báo cáo của Tổ chức Bảo tồn động thực vật Quốc tế Fauna & Flora International (FFI) tiến hành khảo sát và báo cáo về một số loài động thực vật quý hiếm có nguy cơ bị đen dọa toàn cầu…
Đây là vùng rừng nguyên sinh nằm trên các sườn núi cao từ 800 – 1900m, nhiều nơi chưa in dấu chân người. Tổ chức FFI đã tổ chức nhiều chuyến khảo sát, báo cáo kết quả của FFI đã khiến nhiều nhà khoa học kinh ngạc về những loài động, thực vật đang có mặt tại đây. Đó là cơ sở để tỉnh Lào Cai thành lập Khu BTNN Hoàng Liên – Văn Bàn tháng 3/2007.
Hệ động vật trong Khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn rất đa dạng về thành phần loài và đặc trưng cho khu hệ động vật vùng Tây Bắc Việt Nam. Tại đây đã phát hiện có 486 loài động vật thuộc 89 họ và 27 bộ. Trong đó lớp thú có 60 loài; Lớp chim có 310 loài; Lớp bò sát có 64 loài; Lưỡng cư có 52 loài.
Hệ thú của Khu BTTN Hoàng Liên Văn Bàn có quan hệ mật thiết với yếu tố địa lý – động vật ôn đới núi cao Hymalaya và chịu ảnh hưởng của các yếu tố Ấn Độ, Mã Lai và phía Nam Trung Quốc. Trong đó có loài đứng trước nguy cơ diệt chủng gồm vượn đen, khỉ mặt đỏ, cầy vằn, báo gấm, báo lửa, gấu ngựa, khỉ mốc, nhím đuôi ngắn… Thực vật có 2.500 loài, trong đó có 8 loài lần đầu tiên phát hiện thấy ở Việt Nam, có 6 loài rất mới mà khoa học cần nghiên cứu.
Kết quả của các đợt khảo sát đã phát hiện Khu BTTN có nhiều loài động thực vật đang có nguy cơ bị đe dọa toàn cầu: Vượn đen tuyền, cầy vằn bắc, chim trèo cây lưng đen, cá cóc Tam Đảo là loài hiện mới chỉ ghi nhận tại miền Bắc Việt Nam… Về thực vật có pơ mu, đặc biệt có loài bách tán Đài Loan (Taiwania cryptomerioides), hiện chỉ còn một quần thể duy nhất tại Văn Bàn với khoảng 120 cá thể. Khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn đã được công nhận là một trong 63 vùng chim quan trọng nhất Việt Nam.


Nguồn ảnh: Cục Du lịch quốc gia Việt Nam
| Mã định danh quốc gia | 01000006.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Lào Cai |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Nậm Xé, Xã Nậm Xây, Xã Liêm Phú |
| Toạ độ trung tâm | 21.999829, 104.110008 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 0 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 0 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 702/QĐ-UBND | V/v thành lập BQL Khu bảo tồn Hoàng Liên Văn Bàn tỉnh Lào Cai | UBND tỉnh Lào Cai | 26/03/2007 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rùa hộp trán vàng | Cuora galbinifrons | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nia sông hồng | Bungarus slowinskii | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Bách tán đài loan | Taiwania cryptomerioides | Pinopsida | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IA |
| Cá cóc tam đảo | Paramesotriton deloustali | Amphibia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi viền | Manouria impressa | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Ếch vạch | Quasipaa delacouri | Amphibia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ba ba gai | Palea steindachneri | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Ếch gai vân nam | Nanorana yunnanensis | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gõ đỏ | Afzelia xylocarpa | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Thông đỏ lá ngắn | Taxus chinensis | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Lan hài râu | Paphiopedilum dianthum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan hài tía | Paphiopedilum purpuratum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Cóc mày ailao | Leptobrachium ailaonicum | Amphibia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Lan hài tam đảo | Paphiopedilum gratrixianum | Liliopsida | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài lông | Paphiopedilum hirsutissimum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IA |
| Mã hồ | Mahonia napaulensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Rùa Đất Spengler | Geoemyda spengleri | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Biến Hóa Núi Cao | Asarum balansae | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Gụ lau | Sindora tonkinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | Nhóm IIA |
| Sum lá lớn | Adinandra megaphylla | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Thằn lằn tai buê-me | Tropidophorus boehmei | — | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Thổ hoàng liên | Thalictrum foliolosum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hoàng thảo hoa trắng-vàng | Dendrobium nobile | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rùa bốn mắt | Sacalia quadriocellata | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn lục sừng | Protobothrops cornutus | — | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Ếch bám đá cúc | Amolops cucae | Amphibia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Sao mặt quỷ | Hopea chinensis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Gội nếp | Aglaia spectabilis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Chò Nâu | Dipterocarpus retusus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Xưn Xe Tạp | Kadsura heteroclita | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Đinh | Markhamia stipulata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Giổi xương | Magnolia baillonii | Magnoliopsida | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Cắt Lớn | Falco peregrinus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Kháo xanh | Cinnadenia paniculata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Sến mật | Madhuca pasquieri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Táu Nước | Vatica subglabra | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Hoàng liên ba gai | Berberis wallichiana | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IA |
| Chò đãi | Annamocarya sinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Dẻ Bán Cầu | Lithocarpus corneus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn lục mũi hếch | Deinagkistrodon acutus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Lá khôi | Ardisia silvestris | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Thủy xương bồ lá to | Acorus gramineus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Giổi lụa | Magnolia odora | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Vương Tùng | Murraya glabra | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Sồi đầu to | Quercus macrocalyx | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cầy vòi hương | Paradoxurus hermaphroditus | Mammalia | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Mã tiền lông | Strychnos ignatii | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Chò nước | Platanus kerrii | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cúc ánh lệ | Ainsliaea latifolia | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Trám Đen | Canarium pimela | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ngân Đằng | Cyclocodon lancifolius | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Dẻ Bắc Giang | Lithocarpus bacgiangensis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Hồi nước | Limnophila rugosa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Săng đào | Hopea ferrea | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
… và 705 loài khác trong lớp này.
… và 37 loài khác trong lớp này.
… và 9 loài khác trong lớp này.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 29.845 ha | 5.555 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 16.950 ha | 955 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Mù Cang Chải | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 6 |
| Vườn quốc gia Bát Xát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 18.510,07 ha | 0 |
| Ruộng bậc thang Mù Cang Chải | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 2.200 ha | 0 |
| Hồ Thác Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Động Thiên Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 6,95 ha | 0 |
| Thác Đầu Nhuần | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 34,75 ha | 0 |
| Động Na Măng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Động Hàm Rồng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 2.350 ha | 0 |