Vườn quốc gia Bát Xát

Vườn quốc gia Bát Xát
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia
Vườn quốc gia
Diện tích 18.510,07 ha
Thành lập năm 2026
UBND tỉnh Lào Cai

Vườn quốc gia Bát Xát là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Lào Cai, thành lập năm 2026.

Tổng diện tích 18.510,07 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 14.686,58 ha, phân khu phục hồi sinh thái 3.441,05 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 382,44 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 12,91 ha.

Khu vực được xác lập theo 780/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lào Cai, ngày 23/03/2026. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Lào Cai.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Theo Quyết định số 780/QĐ-UBND về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát thành Vườn quốc gia Bát Xát. Vườn quốc gia Bát Xát có tổng diện tích tự nhiên 18.510,07 ha, nằm trên địa bàn 3 xã Mường Hum, Dền Sáng và Y Tý. Trong đó, phân khu bảo vệ nghiêm ngặt chiếm 14.686,58 ha; phân khu phục hồi sinh thái 3.441,05 ha; phân khu dịch vụ, hành chính 382,44 ha. Vùng đệm của Vườn quốc gia gồm 32 thôn, bản nằm trên địa bàn 03 xã giáp ranh với Vườn quốc gia.

Vườn quốc gia Bát Xát có chức năng bảo vệ tính nguyên vẹn của hệ sinh thái rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn gen sinh vật; đồng thời phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường, bảo vệ nguồn nước, phát triển du lịch sinh thái và dịch vụ môi trường rừng. Việc thành lập Vườn quốc gia góp phần cải thiện sinh kế cho người dân vùng đệm, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn.

Quyết định cũng xác định các nhiệm vụ trọng tâm như: Bảo tồn và phát triển các giá trị đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng đặc trưng, các giống, loài động, thực vật rừng quý, hiếm, đặc hữu, loài ưu tiên bảo vệ hiện có trong khu vực; bảo vệ nguyên vẹn diện tích rừng tự nhiên; khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng; làm giàu rừng tự nhiên; phát triển các loài cây bản địa, đặc hữu, quý, hiếm và nâng cao độ che phủ rừng gắn với phát triển tài nguyên sinh học bền vững.

Tăng cường chức năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ môi trường, điều tiết nguồn nước phục vụ thuỷ lợi; giảm thiểu xói mòn, lũ lụt, bảo vệ môi trường sinh thái, cung cấp ổn định nguồn nước cho sản xuất và đời sống vùng hạ du.

Tăng cường chức năng nghiên cứu khoa học, tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức của cộng đồng và các bên liên quan về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học.

Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử và hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện sinh kế, nâng cao đời sống người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trong vùng đệm.

Khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế về du lịch sinh thái, cảnh quan, dịch vụ môi trường và các giá trị đa dạng sinh học của rừng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong vùng.

Các chương trình hoạt động chủ yếu của Vườn quốc gia gồm: Chương trình bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; Chương trình phục hồi hệ sinh thái rừng; Chương trình nghiên cứu khoa học, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; Chương trình phát triển du lịch sinh thái và chi trả dịch vụ môi trường; Chương trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và trang thiết bị phục vụ quản lý bảo vệ rừng; Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm.

Để triển khai thực hiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường được giao chủ trì tổ chức công bố, hoàn thiện thủ tục và chỉ đạo hoạt động của Vườn quốc gia; đồng thời tham mưu thành lập Ban quản lý Vườn quốc gia Bát Xát trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời kiện toàn, sắp xếp tổ chức, bộ máy của Ban quản lý bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

Các sở, ngành liên quan phối hợp bố trí nguồn lực, xây dựng và triển khai các chương trình, dự án. UBND các xã Mường Hum, Dền Sáng và Y Tý có trách nhiệm phối hợp quản lý, bảo vệ rừng và nâng cao đời sống người dân vùng đệm.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Bát Xát
Vườn quốc gia Bát Xát

Nguồn ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia00050590.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND tỉnh Lào Cai
Cơ quan quyết địnhUBND tỉnh Lào Cai
Văn bản xác lập780/QĐ-UBND — Về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát thành Vườn quốc gia Bát Xát
Ngày ban hành23/03/2026
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnTrung du và miền núi phía Bắc
Toạ độ trung tâm22.715348, 103.627717

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích18.510,07 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt14.686,58 ha
Phân khu phục hồi sinh thái3.441,05 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ382,44 ha
Vùng lõi0 ha
Vùng đệm12,91 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
780/QĐ-UBNDV/v chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát thành Vườn quốc gia Bát XátUBND tỉnh Lào Cai23/03/2026
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Ếch jingdongOdorrana jingdongensisAmphibiaVU - Sẽ nguy cấp
Ếch cây phêZhangixalus feaeAmphibiaLC - Ít quan tâm
Ếch bám đá sa paOdorrana chapaensisAmphibiaLC - Ít quan tâm
Cóc mày ailaoLeptobrachium ailaonicumAmphibiaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cóc mắt lớnAtympanophrys giganticaAmphibiaLC - Ít quan tâm
Cóc luchunBufo luchunnicusAmphibiaCR - Cực kỳ nguy cấp
Cua bay Việt NamCheirotonus battareliInsectaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Cóc tíaBombina microdeladigitoraAmphibiaLC - Ít quan tâm

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt29.845 ha5.555
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà HẩuDi sản thiên nhiên cấp tỉnh16.950 ha955
Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn BànDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha912
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Mù Cang ChảiDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha6
Vùng đất ngập nước quan trọng Hồ Thác BàDi sản thiên nhiên cấp quốc gia10.023 ha0
Ruộng bậc thang thung lũng Thề PảDi sản thiên nhiên cấp quốc gia233,10 ha0
Hang động Tiên CảnhDi sản thiên nhiên cấp tỉnh8,33 ha0
Danh lam thắng cảnh Ruộng bậc thang Sa PaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia749 ha0
Danh lam thắng cảnh Hang động Tả PhìnDi sản thiên nhiên cấp quốc gia42,14 ha0
Quần thể động Mường ViDi sản thiên nhiên cấp tỉnh84,50 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Bát Xát ở đâu?

Vườn quốc gia Bát Xát nằm trên địa bàn Lào Cai. Ranh giới theo quyết định thành lập: - Phía Đông: tiếp giáp xã Dền Sáng và Mường Hum, tỉnh Lào Cai. - Phía Tây: tiếp giáp các xã Sin Suối Hồ, xã Tả Lèng tỉnh Lai Châu và Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa. - Phía Nam: tiếp giáp xã Bình Lư, tỉnh Lai Châu. - Phía Bắc: tiếp giáp xã Y Tý, tỉnh Lào Cai.

Vườn quốc gia Bát Xát rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 18.510,07 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 14.686,58 ha; phân khu phục hồi sinh thái 3.441,05 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 382,44 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 12,91 ha.

Vườn quốc gia Bát Xát được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 780/QĐ-UBND — Về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát thành Vườn quốc gia Bát Xát, do UBND tỉnh Lào Cai ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 780/QĐ-UBND V/v chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát thành Vườn quốc gia Bát Xát; 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 780/QĐ-UBND — Về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát thành Vườn quốc gia Bát Xát.
Cập nhật từ nguồn: 29/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ