
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Mù Cang Chải là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu bảo tồn loài - sinh cảnh, nằm trên địa bàn Lào Cai, thành lập năm 2006.
Tổng diện tích 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 513/QĐ-UBND của UBND tỉnh Yên Bái, ngày 08/10/2006. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Lào Cai.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 6 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 2 lớp sinh học.
Theo Kiểm lâm Yên Bái:
Khu Bảo tồn Loài và sinh cảnh Mù Cang Chải có diện tích 20.108,2 ha bao gồm phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; và phân khu phục hồi sinh thái; ngoài ra còn có 94.325,1 ha vùng đệm. Diện tích khu nằm trên địa phận các xã Chế Tạo, Nậm Khắt, Dế Xu Phình, Púng Luông, Lao Chải. Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải là nơi được đánh giá cao về độ đa dạng sinh học. Sự phong phú về đa dạng sinh học được thể hiện trên các mặt:
– Đa dạng thảm thực vật : Thảm thực vật tự nhiên hiện nay của Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải chủ yếu là rừng thường xanh núi cao trên 1300m. Theo kết quả Điều tra thực vật tại các cánh rừng nguyên sinh Mù Cang Chải cho thấy thành phần và cấu trúc mang tính đặc trưng của dãy núi Hoàng Liên Sơn. Tính theo đai độ cao thì các rừng này có thể chia thành ba kiểu khác nhau: Rừng núi thấp, rừng núi cao và rừng nùn núi cao. Thảm thực vật trong KBT Loài và sinh cảnh Mù Cang Chải bao gồm chủ yếu là các loài cây lá rộng thường xanh. Một vài nơi còn sót lại rải rác cây lá kim như: Pơmu (Fokienia hodginsii), Thông tre (Podocarpus neriifonius)… Đặc biệt trên phần đỉnh của hệ thống núi phía Đông có thung lũng nhỏ khoảng >1 km2, rất bằng phẳng có xuất hiện kiểu rừng hỗn giao lá rộng, lá kim Á nhiệt đới với một số loài cây ưu thế như: Thiết sam (Tsuga dumosa), Bông sứ (Michelia hypolamra), Re hương (Cinnamomun iners), Sồi lào (Lithocapus laoticus) và một số loài khác.
- Đa dạng thực vật: Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải có tính đa dạng và đặc hữu cao về thực vật, qua nhiều đợt điều tra của Tổ chức Bảo tồn động thực vật quốc tế (FFI); Ban quản lý Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải đã thống kê được 788 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 488 chi, 147 họ và 5 ngành.
- Đa dạng động vật: Khu hệ động vật KBT Loài- Sinh cảnh Mù Cang Chải rất đa dạng về thành phần loài. Từ 1980 đến năm 2002 tổ chức Bảo tồn Động thực vật quốc tế FFI đã có nhiều đợt khảo sát hệ động vật có xương sống ở khu vực và đã thống kê được 241 loài, 74 họ, 24 bộ Động vật có xương sống. Trong đó có 54 loài thú, 132 loài chim, 26 loài bò sát, 26 loài lưỡng thê. Riêng về cá, do suối nhỏ, có độ dốc lớn, chỉ sưu tầm được 3 loài cá bám đá, ít giá trị kinh tế. Có 42 loài quí hiếm cho Việt nam và 28 loài ở mức độ bị đe doạ toàn cầu. Đặc biệt có 4 loài: Niệc cổ hung, Gà lôi tía, Vượn đen, Voọc xám đang có nguy cơ bị đe doạ tiêu diệt ở mức toàn cầu.
Hiện nay, tại KBT có nhiều loài ở trong tình trạng nguy cấp và có khả năng tuyệt chủng như: Vượn đen tuyền Tây Bắc (Nomascus concolor); Voọc xám (Trachypithecus crepusculus); Niệc cổ hung (Aceros nipalensis)…


Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
| Mã định danh quốc gia | 01500009.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Lào Cai |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Yên Bái |
| Văn bản xác lập | 513/QĐ-UBND — Về việc thành lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải |
| Ngày ban hành | 08/10/2006 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Mù Cang Chải, Xã Chế Tạo, Xã Nậm Có |
| Toạ độ trung tâm | 21.724826, 104.062093 |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 513/QĐ-UBND | Về việc thành lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải | UBND tỉnh Yên Bái | 08/10/2006 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Bách tán đài loan | Taiwania cryptomerioides | Pinopsida | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IA |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc xám | Trachypithecus crepusculus | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mèo gấm | Pardofelis marmorata | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Cầy gấm | Prionodon pardicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Bách hợp | Lilium brownii | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hoàng tinh đốm | Polygonatum punctatum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
| Khướu đuôi cụt họng trắng | Rimator pasquieri | Aves | — | EN - Nguy cấp | — |
| Giổi lông | Magnolia balansae | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Dẻ quả núm | Lithocarpus litseifolius | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Vàng tâm | Magnolia dandyi | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Đuôi ngựa | Rhoiptelea chiliantha | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Đại kế | Cirsium japonicum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Hoa bông | Leucosceptrum canum | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 29.845 ha | 5.555 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 16.950 ha | 955 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 912 |
| Vườn quốc gia Bát Xát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 18.510,07 ha | 0 |
| Ruộng bậc thang Mù Cang Chải | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 2.200 ha | 0 |
| Hồ Thác Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Động Thiên Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 6,95 ha | 0 |
| Thác Đầu Nhuần | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 34,75 ha | 0 |
| Động Na Măng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Động Hàm Rồng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 2.350 ha | 0 |