Pelodiscus sinensis (Wiegmann, 1835)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Ba ba trơn có tên khoa học Pelodiscus sinensis (Wiegmann, 1835), thuộc họ Trionychidae, bộ Testudines, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Đồng Tháp.
Loài đã được kiểm kê tại 7 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Những con cái có thể dài tới 33 cm, trong khi những con đực nhỏ hơn đạt 27 cm, tuy nhiên có đuôi dài hơn con cái. Chúng trưởng thành ở độ dài mai là 18–19 cm. Chúng có chân màng để bơi. Chúng được gọi là "mai mềm" vì mai của chúng không có vảy sừng. Vỏ bằng da và mềm, đặc biệt là ở hai bên. Phần trung tâm của mai có một lớp xương rắn bên dưới, giống như ở các loài rùa khác, nhưng không có ở rìa ngoài. Chiếc mai nhẹ và linh hoạt của những con rùa này cho phép chúng di chuyển dễ dàng hơn trong vùng nước hở, hoặc đáy hồ đầy bùn.
Mai của chúng có màu ô liu và có thể có những đốm sẫm màu. Phần dưới mai có màu đỏ cam, và cũng có thể có các đốm đen lớn. Các chi và đầu có mặt lưng màu ô liu với các chi trước nhẹ hơn và các chi sau có màu đỏ cam ở bụng. Có những đốm đen trên đầu và những đường sẫm màu tỏa ra từ mắt. Cổ họng có đốm và có thể có những vạch nhỏ, sẫm màu trên môi. Một cặp đốm sẫm màu được tìm thấy ở phía trước của đuôi cũng như một dải màu đen ở phía sau của mỗi đùi
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Đồng Tháp |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Phú Thọ |
| Vườn quốc gia Xuân Thủy | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Ninh Bình |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Vườn quốc gia Tràm Chim | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Tháp |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ba ba gai | Palea steindachneri | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Giải | Pelochelys cantorii | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Giải sin-hoe | Rafetus swinhoei | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ba ba nam bộ | Amyda ornata | — | — | — |
| Cua đinh | Amyda cartilaginea | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Ba ba yếm đốm | Pelodiscus variegatus | — | — | — |