Deinagkistrodon acutus (Günther, 1888)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Rắn lục mũi hếch có tên khoa học Deinagkistrodon acutus (Günther, 1888), thuộc họ Viperidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 5 tỉnh, thành phố: Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Cao Bằng, Phú Thọ.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Thân hình trụ. Đầu tam giác, phân biệt với cổ. Mõm dài, có một riềm da nhọn hướng lên, được bao quanh bởi các vảy gian mũi và vảy mõm. Giữa mắt và lỗ mũi có một hốc nhỏ (hố má). Vảy mũi đơn, vảy sau mũi hoà lẫn với vảy mũi. Số vảy gian mũi 3/3, hình thành đường bao quanh phía trước hố má. Vảy trước mắt 2/2. Vảy sau mắt 2/2. Vảy thái dương 3/3. Vảy môi trên 7/7, trong đó vảy đầu tiên nối với vảy mũi, vảy thứ ba lớn nhất, lõm ở phần trước. Vảy môi dưới 11/11, trong đó vảy thứ nhất đến thứ ba bao quanh các tấm vảy cằm. Vảy lưng 23 - 21 - 17 hàng. Vảy bụng 167. Vảy huyệt nguyên. Vảy dưới đuôi 56, kết cặp. Mặt lưng màu nâu với những vệt màu đen thành hình chữ X hay hình (dấu lớn hơn). Mặt bụng có những vết lơn màu đen. Chiều dài cơ thể khoảng 800 - 1.500mm, có khi tới 1.800mm.
Màu trong trạng thái tiêu bản: Lưng màu vàng nâu. Đầu đều màu nâu sẫm. Hai màu được phân định bởi một vạch đen chạy từ mắt đến cổ. Mỗi bên thân có một dãy vệt tam giác màu sẫm lớn. Đỉnh nhọn của tam giác này chạm vào đường giữa lưng. Bụng màu trắng, có đốm đen tròn lớn ở mỗi bên và những đốm nhỏ hơn ở giữa.
Rắn lục mũi hếch thường sống ở những vùng rừng núi cao bên cạnh suối nước, song cũng gặp chúng trong các nương rẫy, thường nằm trên đống lá khô bên cạnh những tảng đá lớn. Chúng thường chậm chạp, khi gặp người thường lẩn tránh. Thức ăn là ếch nhái, thú nhỏ (chuột), chim. Rắn đẻ khoảng 20 - 26 trứng. Loài này được đặt tên theo tiếng Latin “acuere” = sắc, hoặc “acutus” = sắc, nhọn, hay “acumen” = đầu, hoặc “acus” = kim, nhọn như kim.
Rừng thường xanh trên núi cao, thường gặp ven suối, hoạt động vào ban đêm.
Rắn lục mũi hếch hiện ghi nhận ở 5 địa điểm thuộc miền Bắc Phân bố ở Việt nam, tuy nhiên rất hiếm gặp; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính khoảng 25.000 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt và suy thoái do khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp; do có hình dạng kỳ dị nên chúng bị sắn bắt để nuôi làm cảnh, tuy nhiên ở quy mô nhỏ
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rắn lục sừng | Protobothrops cornutus | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Rắn lục vảy lưng ba gờ | Protobothrops sieversorum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Rắn lục hòn sơn | Trimeresurus honsonensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn lục giéc-đôn | Protobothrops jerdonii | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn lục trùng khánh | Protobothrops trungkhanhensis | — | EN - Nguy cấp | — |
| Rắn lục đầu bạc kha-rin | Azemiops kharini | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn lục trường sơn | Trimeresurus truongsonensis | — | EN - Nguy cấp | — |
| Rắn lục phê | Azemiops feae | — | LC - Ít quan tâm | — |