Leptobrachium ailaonicum (Yang, Chen & Ma in Yang, Ma, Li & Chen, 1983)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Cóc mày ailao có tên khoa học Leptobrachium ailaonicum (Yang, Chen & Ma in Yang, Ma, Li & Chen, 1983), thuộc họ Megophryidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Lai Châu, Sơn La.
Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Loài lưỡng cư có kích thước lớn. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 66.2 - 69.1 mm. Đầu rộng bằng dài. Rộng đầu 26.8 - 29.7 mm. Rộng đầu 26.6 - 28.4 mm. Mõm tròn, dài hơn đường kính của mắt. Dài mõm 9.7 - 10.2 mm. Đường kính ổ mắt 8.4 - 9.2 mm. Lỗ mũi tròn, ở vị trí chếch về mặt bên, gần chóp mõm hơn mắt. Khoảng cách mũi mõm 3.7 - 5.4 mm. Khoảng cách mắt mũi 5.0 - 5.9 mm. Góc mắt không rõ, mắt lớn, đường kính 8.4 - 9.2 mm. Hõm nhĩ không rõ. Nếp trên hõm nhĩ rõ. Răng lá mía tiêu biến. Lưỡi lớn, hình chữ V hướng ra sau. Con đực có 30 - 40 gai. Chân trước: Dài chân trước 17.7 - 19.7 mm. Công thức ngón I<II<IV<III, đầu ngón phình tròn. Các ngón không có màng bơi, riềm da tiêu biến. Củ khớp phụ rõ, công thức 1, 2, 3, 2. Củ bàn chân trong tròn, nhô lên, lớn hơn củ bàn chân ngoài hình bầu dục. Chân sau: Đùi ngắn, dài đùi 29.8 - 35.1 mm. Ống chân dài gấp bốn lần rộng. Dài ống chân 28.4 - 32.9 mm. Rộng ống chân 6.9 - 8.5 mm. Đầu ngón cái phình tròn, công thức ngón I<II<III<V<IV. Công thức màng bơi chân sau I1 - 1II½ - 2III1 - 2½IV2½ - 1V.
Củ khớp phụ tiêu biến. Củ bàn chân trong hình bầu dục. Củ bàn chân ngoài tiêu biến. Khớp ống cổ chân chạm mắt khi chân bó dọc thân. Mặt lưng của đầu, thân và mặt trên chân mịn, ó riềm dạng mạng lưới. Hông sườn, bụng, ngực, họng, mặt bụng của chân trước và chân sau có nhiều mụn nhỏ. Mặt lưng của đầu, thân và mặt trên chân màu tím nâu, có vằn nâu sẫm ở lưng. Bụng màu nâu, có hoa văn trắng. Hông sườn có đốm nâu đậm và mụn màu trắng. Đầu ngón chân, củ bàn chân trắng.
Sống ở độ cao từ 2.000 đến 2.394 m, bên bờ suối trong rừng thứ sinh hỗn giao giữa gỗ cứng trung bình, cây bụi và giang, nứa. Thức ăn là những loài côn trùng, giáp xác sống trong khu vực và cả các loài cá, ếch nhỏ..Mùa sinh sản từ tháng 2 - 4, con đực di chuyển xuống suối kêu để gọi con cái, con cái đẻ trứng dưới các tảng đá ở suối, mỗi ổ có 230-256 trứng, nòng nọc phát triển giống như các loài lưỡng cư có vòng đời biến thái hoàn toàn khác (Ho et al. 1999, Fei & Ye 2016).
Cóc mày ailao sống trong rừng thường xanh trên núi cao gồm cây gỗ to và vừa xen cây bụi, thường bắt gặp trên mặt đất hoặc các tảng đá dọc các suối nước chảy (Ho et al. 1999).
Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Yên Bái và Sơn La. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 8.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 4; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng để trồng thảo quả và phát triển du lịch
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường La | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Vườn quốc gia Bát Xát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lào Cai |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cóc mày bidoup | Leptobrachella bidoupensis | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Cóc mày mắt trắng | Leptobrachium leucops | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cóc mày appleby | Leptobrachella applebyi | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc mày firth | Leptobrachella firthi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc núi o-reng | Ophryophryne synoria | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cóc mày mưa | Leptobrachella pluvialis | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc mày đốm vàng | Leptobrachium xanthospilum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc mắt lớn | Atympanophrys gigantica | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Cóc mày botsford | Leptobrachella botsfordi | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Ếch gai hàm ngọc linh | Leptobrachium ngoclinhense | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc núi sterling | Oreolalax sterlingae | — | EN - Nguy cấp | — |