Cóc mày ailao (Leptobrachium ailaonicum)

Leptobrachium ailaonicum (Yang, Chen & Ma in Yang, Ma, Li & Chen, 1983)

Tên địa phương: Ếch gai hàm sa pa
Tên đồng danh: Leptobrachium (Vibrissaphora) echinatum Dubois & Ohler, 1998
Mã định danh quốc gia: 3TKBC.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Cóc mày ailao có tên khoa học Leptobrachium ailaonicum (Yang, Chen & Ma in Yang, Ma, Li & Chen, 1983), thuộc họ Megophryidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Lai Châu, Sơn La.

Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Loài lưỡng cư có kích thước lớn. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 66.2 - 69.1 mm. Đầu rộng bằng dài. Rộng đầu 26.8 - 29.7 mm. Rộng đầu 26.6 - 28.4 mm. Mõm tròn, dài hơn đường kính của mắt. Dài mõm 9.7 - 10.2 mm. Đường kính ổ mắt 8.4 - 9.2 mm. Lỗ mũi tròn, ở vị trí chếch về mặt bên, gần chóp mõm hơn mắt. Khoảng cách mũi mõm 3.7 - 5.4 mm. Khoảng cách mắt mũi 5.0 - 5.9 mm. Góc mắt không rõ, mắt lớn, đường kính 8.4 - 9.2 mm. Hõm nhĩ không rõ. Nếp trên hõm nhĩ rõ. Răng lá mía tiêu biến. Lưỡi lớn, hình chữ V hướng ra sau. Con đực có 30 - 40 gai. Chân trước: Dài chân trước 17.7 - 19.7 mm. Công thức ngón I<II<IV<III, đầu ngón phình tròn. Các ngón không có màng bơi, riềm da tiêu biến. Củ khớp phụ rõ, công thức 1, 2, 3, 2. Củ bàn chân trong tròn, nhô lên, lớn hơn củ bàn chân ngoài hình bầu dục. Chân sau: Đùi ngắn, dài đùi 29.8 - 35.1 mm. Ống chân dài gấp bốn lần rộng. Dài ống chân 28.4 - 32.9 mm. Rộng ống chân 6.9 - 8.5 mm. Đầu ngón cái phình tròn, công thức ngón I<II<III<V<IV. Công thức màng bơi chân sau I1 - 1II½ - 2III1 - 2½IV2½ - 1V.

Củ khớp phụ tiêu biến. Củ bàn chân trong hình bầu dục. Củ bàn chân ngoài tiêu biến. Khớp ống cổ chân chạm mắt khi chân bó dọc thân. Mặt lưng của đầu, thân và mặt trên chân mịn, ó riềm dạng mạng lưới. Hông sườn, bụng, ngực, họng, mặt bụng của chân trước và chân sau có nhiều mụn nhỏ. Mặt lưng của đầu, thân và mặt trên chân màu tím nâu, có vằn nâu sẫm ở lưng. Bụng màu nâu, có hoa văn trắng. Hông sườn có đốm nâu đậm và mụn màu trắng. Đầu ngón chân, củ bàn chân trắng.

Đặc tính sinh học

Sống ở độ cao từ 2.000 đến 2.394 m, bên bờ suối trong rừng thứ sinh hỗn giao giữa gỗ cứng trung bình, cây bụi và giang, nứa. Thức ăn là những loài côn trùng, giáp xác sống trong khu vực và cả các loài cá, ếch nhỏ..Mùa sinh sản từ tháng 2 - 4, con đực di chuyển xuống suối kêu để gọi con cái, con cái đẻ trứng dưới các tảng đá ở suối, mỗi ổ có 230-256 trứng, nòng nọc phát triển giống như các loài lưỡng cư có vòng đời biến thái hoàn toàn khác (Ho et al. 1999, Fei & Ye 2016).

Môi trường sinh sống

Cóc mày ailao sống trong rừng thường xanh trên núi cao gồm cây gỗ to và vừa xen cây bụi, thường bắt gặp trên mặt đất hoặc các tảng đá dọc các suối nước chảy (Ho et al. 1999).

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Yên Bái và Sơn La. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 8.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 4; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng để trồng thảo quả và phát triển du lịch

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị kinh tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Lào Cai
Lai Châu
Sơn La

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu
Khu dự trữ thiên nhiên Mường LaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn BànDi sản thiên nhiên cấp tỉnhLào Cai
Vườn quốc gia Bát XátDi sản thiên nhiên cấp quốc giaLào Cai

Loài khác trong họ Megophryidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Cóc mày bidoupLeptobrachella bidoupensisEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Cóc mày mắt trắngLeptobrachium leucopsVU - Sẽ nguy cấp
Cóc mày applebyLeptobrachella applebyiVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Cóc mày firthLeptobrachella firthiEN - Nguy cấp
Cóc núi o-rengOphryophryne synoriaVU - Sẽ nguy cấp
Cóc mày mưaLeptobrachella pluvialisEN - Nguy cấp
Cóc mày đốm vàngLeptobrachium xanthospilumEN - Nguy cấp
Cóc mắt lớnAtympanophrys giganticaLC - Ít quan tâm
Cóc mày botsfordLeptobrachella botsfordiCR - Cực kỳ nguy cấp
Ếch gai hàm ngọc linhLeptobrachium ngoclinhenseEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Cóc núi sterlingOreolalax sterlingaeEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Cóc mày ailao là loài gì?

Cóc mày ailao có tên khoa học Leptobrachium ailaonicum (Yang, Chen & Ma in Yang, Ma, Li & Chen, 1983), thuộc họ Megophryidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia. Loài lưỡng cư có kích thước lớn. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 66.2 - 69.1 mm. Đầu rộng bằng dài. Rộng đầu 26.8 - 29.7 mm. Rộng đầu 26.6 - 28.4 mm. Mõm tròn, dài hơn đường kính của mắt. Dài mõm 9.7 - 10.2 mm. Đường kính ổ mắt 8.4 - 9.2 mm. Lỗ mũi tròn, ở vị trí chếch về mặt bên, gần chóp mõm hơn mắt. Khoảng cách mũi mõm 3.7 - 5.4 mm. Khoảng cách mắt mũi 5.0 - 5.9 mm. Góc mắt không rõ, mắt lớn,... Loài được ghi nhận phân bố tại Lào Cai, Lai Châu, Sơn La.

Cóc mày ailao được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Cóc mày ailao phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 4 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Khu dự trữ thiên nhiên Mường La, Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn, Vườn quốc gia Bát Xát.

Vì sao cóc mày ailao bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Yên Bái và Sơn La. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 8.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 4; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng để trồng thảo quả và phát triển du lịch

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 10/08/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ