Rắn lục sừng (Protobothrops cornutus)

Protobothrops cornutus (Smith, 1930)

Tên đồng danh: Trimeresurus cornutus Smith, 1930; Ceratrimeresurus shenlii Liang & Liu in Liang, 2003
Mã định danh quốc gia: 4N4PC.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNNT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.

Rắn lục sừng có tên khoa học Protobothrops cornutus (Smith, 1930), thuộc họ Viperidae, bộ Squamata, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; NT - Sắp bị đe dọa theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 6 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Tuyên Quang, Cao Bằng, Ninh Bình, Quảng Trị, Huế.

Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNNT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 460 mm, dài đuôi 65 mm ở con cái, 510 mm và 126 mm tương ứng theo thứ tự ở con đực. Rộng đầu 12.6 - 13.2 mm. Dài đầu 18.8 - 20.1 mm. Thân thon dài. Đầu tam giác, phân biệt với cổ, phẳng, có lớp vảy nhỏ. Mõm tù. Vảy mõm hình tam giác, không thấy từ trên xuống. Vảy mũi 1, gần hình vuông. Vảy má 3, giữa vảy mũi và vảy trước mắt. Hốc má được bao quanh bởi vảy môi trên thứ hai và 2 vảy trước mắt. Vảy môi trên 10, trong đó vảy đầu tiên hoàn toàn tách khỏi vảy mũi, vảy thứ ba lớn nhất, lõm ở giữa. Vảy quanh mắt 13. Vảy trên mắt 6. Vảy gian mắt 14. Các sừng gồm hai vảy nở rộng và hai vảy trên mắt nở rộng liền kề. Các vảy môi trên tách khỏi vảy dưới mắt bởi 2 vảy. Vảy môi dưới 10 - 14. Vảy lưng có gờ, 21 - 21 - 15 hàng ở con cái, 21 - 19 - 15 hàng ở con đực. Vảy bụng 191 ở con đực và 202 ở con cái, cộng với 1 vảy trước bụng. Vảy dưới đuôi 71 ở con cái và 75 ở con đực, cộng với 1 gai vảy ở chót đuôi, tất cả chia đôi. Vảy huyệt nguyên. Trong tự nhiên: Mặt lưng của đầu màu xám, có vệt nâu sẫm. Một sọc ở mỗi bên chạy từ sau mắt đến mép môi. Mặt lưng của thân màu nâu xám có dãy đốm dọc giữa thân. Mặt bên thân màu nâu sáng. Mặt bụng màu xanh lam xám. Chót đuôi màu nâu vàng. Phân biệt giới tính: Con cái khác con đực bởi có nhiều hàng vảy lưng hơn (21 so với 19) và nhiều vảy bụng hơn (202 so với 191). Mặt lưng của con đực có vệt nâu sẫm, hơi nở bành rộng và xếp không đều ra sau (so với vệt xám dọc thân ở con cái)

Đặc tính sinh học

Loài này được tìm thấy trên mặt đất trong rừng thường xanh và trên núi đá vôi hay các mỏm đá granit. Thỉnh thoảng gặp chúng săn mồi ban đêm ở các khu rừng phục hồi ở các khu vực núi đá vôi có độ cao từ 59 m - 1.400 m

Môi trường sinh sống

Loài này sống ở sinh cảnh rừng trên núi đá vôi hoặc rừng thường xanh trên núi cao, thường gặp trên đường mòn hoặc các tảng đá

Tình trạng sinh sống

Hiếm gặp, chỉ gặp một vài cá thể trong rừng thường xanh ở vùng núi đá vôi hoặc núi cao. Loài này ghi nhận ở 5 địa điểm thuộc khu vực miền núi ở miền Bắc vào đến Thừa Thiên Huế, khá hiếm gặp; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 20.000 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác đá, lâm sản và xâm lấn đất rừng để canh tác nông nghiệp

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị đặc biệt khác

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Lào Cai
Tuyên Quang
Cao Bằng
Ninh Bình
Quảng Trị
Huế

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Trị
Vườn quốc gia Bạch MãDi sản thiên nhiên cấp quốc giaHuế, Đà Nẵng
Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn BànDi sản thiên nhiên cấp tỉnhLào Cai

Loài khác trong họ Viperidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn lục vảy lưng ba gờProtobothrops sieversorumEN - Nguy cấp
Rắn lục hòn sơnTrimeresurus honsonensisVU - Sẽ nguy cấp
Rắn lục giéc-đônProtobothrops jerdoniiLC - Ít quan tâm
Rắn lục mũi hếchDeinagkistrodon acutusVU - Sẽ nguy cấp
Rắn lục trùng khánhProtobothrops trungkhanhensisEN - Nguy cấp
Rắn lục đầu bạc kha-rinAzemiops khariniLC - Ít quan tâm
Rắn lục trường sơnTrimeresurus truongsonensisEN - Nguy cấp
Rắn lục phêAzemiops feaeLC - Ít quan tâm

Câu hỏi thường gặp

Rắn lục sừng là loài gì?

Rắn lục sừng có tên khoa học Protobothrops cornutus (Smith, 1930), thuộc họ Viperidae, bộ Squamata, giới Animalia. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 460 mm, dài đuôi 65 mm ở con cái, 510 mm và 126 mm tương ứng theo thứ tự ở con đực. Rộng đầu 12.6 - 13.2 mm. Dài đầu 18.8 - 20.1 mm. Thân thon dài. Đầu tam giác, phân biệt với cổ, phẳng, có lớp vảy nhỏ. Mõm tù. Vảy mõm hình tam giác, không thấy từ trên xuống. Vảy mũi 1, gần hình vuông. Vảy má 3, giữa vảy mũi và vảy trước mắt. Hốc má được bao quanh bởi vảy môi trên... Loài được ghi nhận phân bố tại Lào Cai, Tuyên Quang, Cao Bằng, Ninh Bình, Quảng Trị, Huế.

Rắn lục sừng được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Rắn lục sừng phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 4 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Vườn quốc gia Bạch Mã, Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn.

Vì sao rắn lục sừng bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Hiếm gặp, chỉ gặp một vài cá thể trong rừng thường xanh ở vùng núi đá vôi hoặc núi cao. Loài này ghi nhận ở 5 địa điểm thuộc khu vực miền núi ở miền Bắc vào đến Thừa Thiên Huế, khá hiếm gặp; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 20.000 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác đá, lâm sản và xâ...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 21/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ