Protobothrops cornutus (Smith, 1930)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
Rắn lục sừng có tên khoa học Protobothrops cornutus (Smith, 1930), thuộc họ Viperidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; NT - Sắp bị đe dọa theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 6 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Tuyên Quang, Cao Bằng, Ninh Bình, Quảng Trị, Huế.
Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 460 mm, dài đuôi 65 mm ở con cái, 510 mm và 126 mm tương ứng theo thứ tự ở con đực. Rộng đầu 12.6 - 13.2 mm. Dài đầu 18.8 - 20.1 mm. Thân thon dài. Đầu tam giác, phân biệt với cổ, phẳng, có lớp vảy nhỏ. Mõm tù. Vảy mõm hình tam giác, không thấy từ trên xuống. Vảy mũi 1, gần hình vuông. Vảy má 3, giữa vảy mũi và vảy trước mắt. Hốc má được bao quanh bởi vảy môi trên thứ hai và 2 vảy trước mắt. Vảy môi trên 10, trong đó vảy đầu tiên hoàn toàn tách khỏi vảy mũi, vảy thứ ba lớn nhất, lõm ở giữa. Vảy quanh mắt 13. Vảy trên mắt 6. Vảy gian mắt 14. Các sừng gồm hai vảy nở rộng và hai vảy trên mắt nở rộng liền kề. Các vảy môi trên tách khỏi vảy dưới mắt bởi 2 vảy. Vảy môi dưới 10 - 14. Vảy lưng có gờ, 21 - 21 - 15 hàng ở con cái, 21 - 19 - 15 hàng ở con đực. Vảy bụng 191 ở con đực và 202 ở con cái, cộng với 1 vảy trước bụng. Vảy dưới đuôi 71 ở con cái và 75 ở con đực, cộng với 1 gai vảy ở chót đuôi, tất cả chia đôi. Vảy huyệt nguyên. Trong tự nhiên: Mặt lưng của đầu màu xám, có vệt nâu sẫm. Một sọc ở mỗi bên chạy từ sau mắt đến mép môi. Mặt lưng của thân màu nâu xám có dãy đốm dọc giữa thân. Mặt bên thân màu nâu sáng. Mặt bụng màu xanh lam xám. Chót đuôi màu nâu vàng. Phân biệt giới tính: Con cái khác con đực bởi có nhiều hàng vảy lưng hơn (21 so với 19) và nhiều vảy bụng hơn (202 so với 191). Mặt lưng của con đực có vệt nâu sẫm, hơi nở bành rộng và xếp không đều ra sau (so với vệt xám dọc thân ở con cái)
Loài này được tìm thấy trên mặt đất trong rừng thường xanh và trên núi đá vôi hay các mỏm đá granit. Thỉnh thoảng gặp chúng săn mồi ban đêm ở các khu rừng phục hồi ở các khu vực núi đá vôi có độ cao từ 59 m - 1.400 m
Loài này sống ở sinh cảnh rừng trên núi đá vôi hoặc rừng thường xanh trên núi cao, thường gặp trên đường mòn hoặc các tảng đá
Hiếm gặp, chỉ gặp một vài cá thể trong rừng thường xanh ở vùng núi đá vôi hoặc núi cao. Loài này ghi nhận ở 5 địa điểm thuộc khu vực miền núi ở miền Bắc vào đến Thừa Thiên Huế, khá hiếm gặp; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 20.000 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác đá, lâm sản và xâm lấn đất rừng để canh tác nông nghiệp
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rắn lục vảy lưng ba gờ | Protobothrops sieversorum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Rắn lục hòn sơn | Trimeresurus honsonensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn lục giéc-đôn | Protobothrops jerdonii | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn lục mũi hếch | Deinagkistrodon acutus | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn lục trùng khánh | Protobothrops trungkhanhensis | — | EN - Nguy cấp | — |
| Rắn lục đầu bạc kha-rin | Azemiops kharini | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn lục trường sơn | Trimeresurus truongsonensis | — | EN - Nguy cấp | — |
| Rắn lục phê | Azemiops feae | — | LC - Ít quan tâm | — |