Thằn lằn tai buê-me (Tropidophorus boehmei)

Tropidophorus boehmei

Mã định danh quốc gia: 7CWS5.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm, Loài đặc hữu
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNNT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.

Thằn lằn tai buê-me có tên khoa học Tropidophorus boehmei, thuộc họ Scincidae, bộ Squamata, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; NT - Sắp bị đe dọa theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Lào Cai.

Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNNT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

: Loài thằn lằn mới có kích cỡ khá lớn (chiều dài đầu và thân tới 103,5 mm). Dài đuôi gấp 1,5 lần chiều dài thân. Vảy trên đầu mịn. Vảy mũi trán không phân chia. Vảy trước trán nhỏ, tách rộng với nhau. Vảy gáy 1 - 4; vảy môi trên 6; vảy mi mắt trên 7 - 8, hàng vày mi mắt đủ dọc chiều dài viền trên mắt. Màng nhĩ có đường kính nhỏ hơn dài mắt. Hàng vảy giữa thân 30 - 32. Vảy lưng và mặt bên mịn. Vảy bên xương sống 60 - 69, không nở rộng. Vảy bụng 56 - 66. Vảy dưới đuôi 17 - 18. Chân phát triển, mặt lưng có vảy mịn. Dưới ngón thứ tư chân sau có 16-19 màng da Lưng và đáy đuôi màu xám sẫm. Hai hàng đốm trắng ở mặt lưng bên chạy từ cổ đến đáy đuôi. Các mặt của thân màu xám sẫm có đốm trắng từ sau mắt đến đáy đuôi.

Màu sắc trong trạng thái bảo quản: Mặt lưng của đầu, thân, đáy đuôi màu xám sẫm, có vằn ngang sáng mờ. Một vằn ở giữa các góc trước mắt. Hai vằn trên cổ. Bảy vằn giữa những chỗ mọc chân. Ba vằn trên đuôi. Lưng có hai hàng đốm trắng từ cổ đến ngang mức huyệt. Các mặt bên thân màu xám có đốm trắng không đều từ sau mắt đến háng. Vảy môi trên và môi dưới có đốm sáng. Mặt trên của chân màu xám sẫm có đốm trắng. Cằm và họng màu xám. Bụng và mặt dưới của đuôi màu kem nâu. Mặt dưới của chót đuôi màu xám sẫm.

Loài Tropidophorus boehmei khác các loài cùng Giống Tropidophorus khác bởi các đặc điểm sau:

Khác với loài Tropidophorus noggei có vảy môi trên thứ năm lớn nhất và dưới mắt, một dãy vảy nhỏ giữa má và môi trên và mặt bên có gờ mạnh cũng như ba tấm vảy trước huyệt nở rộng.

Tropidophorus boehmei khác với loài Tropidophorus baviensis, Tropidophorus murphyi và Tropidophorus noggei bởi có vảy lưng mịn (so với vảy có gờ ở các loài kia) và số hàng vảy dưới đuôi nhiều (17 - 18 so với 9 - 15).

Tropidophorus boehmei khác với loài Tropidophorus microlepis bởi vảy đầu mịn (so với vảy có gờ ở các loài kia)

Đặc tính sinh học

Loài bò sát kiếm ăn đêm sống ở các khu rừng thường xanh trên núi cao và thường sống ở các suối đá ở độ cao 1.000 - 1.300m so với mực nước biển. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực phân bố.

Môi trường sinh sống

Loài này sống ở các suối đá trong rừng thường xanh gồm cây gỗ vừa và nhỏ xen cây bụi. Chúng hoạt động ban đêm, sống đơn lẻ.

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện chỉ ghi nhận ở vùng núi cao Hoàng Liên thuộc tỉnh Lào Cai; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2 nhưng dự đoán vùng phân bố thực tế có thể rộng hơn; ước tính diện tích phạm vi phân bố (EOO) < 5.000 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, làm đường, xâm lấn đất rừng và phát triển du lịch

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Lào Cai

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu
Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn BànDi sản thiên nhiên cấp tỉnhLào Cai

Loài khác trong họ Scincidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Thằn lằn cổ yên tửScincella devoratorDD - Thiếu dữ liệu
Thằn lằn phê-nô ba ngónSphenomorphus tridigitusNT - Sắp bị đe dọa
Thằn lằn phê-nô ba vạchSphenomorphus tritaeniatusNT - Sắp bị đe dọa

Câu hỏi thường gặp

Thằn lằn tai buê-me là loài gì?

Thằn lằn tai buê-me có tên khoa học Tropidophorus boehmei, thuộc họ Scincidae, bộ Squamata, giới Animalia. : Loài thằn lằn mới có kích cỡ khá lớn (chiều dài đầu và thân tới 103,5 mm). Dài đuôi gấp 1,5 lần chiều dài thân. Vảy trên đầu mịn. Vảy mũi trán không phân chia. Vảy trước trán nhỏ, tách rộng với nhau. Vảy gáy 1 - 4; vảy môi trên 6; vảy mi mắt trên 7 - 8, hàng vày mi mắt đủ dọc chiều dài viền trên mắt. Màng nhĩ có đường kính nhỏ hơn dài mắt. Hàng vảy giữa thân 30 - 32. Vảy lưng và mặt bên mịn. Vảy... Loài được ghi nhận phân bố tại Lào Cai.

Thằn lằn tai buê-me được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Thằn lằn tai buê-me phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 2 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn.

Vì sao thằn lằn tai buê-me bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện chỉ ghi nhận ở vùng núi cao Hoàng Liên thuộc tỉnh Lào Cai; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2 nhưng dự đoán vùng phân bố thực tế có thể rộng hơn; ước tính diện tích phạm vi phân bố (EOO) < 5.000 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, làm đường, xâm lấn đất rừng và phát triển...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 13/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ