Amolops cucae (Bain, Stuart & Orlov, 2006)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Ếch bám đá cúc có tên khoa học Amolops cucae (Bain, Stuart & Orlov, 2006), thuộc họ Ranidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Lào Cai.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Amolops cucae sở hữu các đặc điểm hình thái tiến hóa chuyên hóa để thích nghi với đời sống bám trên vách đá có nước chảy mạnh. Amolops cucae Thuộc nhóm ếch suối có kích thước từ trung bình đến lớn. Con đực trưởng thành có chiều dài đầu - thân 40 – 50 mm, con cái lớn hơn rõ rệt. Thân hình thon mảnh, đầu dẹt và các chi dài khỏe. Mặt lưng thường có màu nâu xám, nâu đen hoặc màu ô liu tối, được bao phủ bởi các hoa văn đốm màu xanh lá cây hoặc vàng chanh loang lổ. Da lưng có cấu trúc thô ráp với các nốt sần nhỏ. Các đầu ngón tay và ngón chân phình rộng tạo thành các đĩa bám lớn, dẹt hình quạt có rãnh ngang ngăn cách rõ rệt. Chi sau rất dài và cơ bắp. Ngón chân sau có màng bơi hoàn toàn, màng căng rộng và sâu giúp tối ưu hóa lực rẽ nước khi bơi trong dòng nước chảy xiết.
Chuyên sống dọc theo các con suối đá, thác nước chảy mạnh xuyên qua các khu rừng thường xanh mưa nhiệt đới á núi cao. Phân bố ở độ cao trung bình đến cao, thường dao động từ 800 m đến trên 1.400 m so với mực nước biển. Hoạt động chủ yếu về đêm. Ban ngày, chúng ẩn nấp vô cùng kín đáo bên trong các kẽ nứt sâu của đá ướt, dưới các lớp rêu ẩm sát dòng nước hoặc phía sau các màn nước đổ của thác nhỏ. Chúng có thính giác và thị giác rất nhạy; khi bị đe dọa, chúng bật nhảy rất xa hướng thẳng vào dòng nước chảy và lặn xuống kẽ đá dưới đáy suối. Mùa sinh sản trùng vào mùa mưa khi lượng nước suối dồi dào. Nòng nọc của loài này sở hữu một đĩa hút bụng rất lớn và khỏe, giúp chúng bám chặt như giác hút vào bề mặt các tảng đá phẳng ngay giữa dòng nước xối xả để cạo ăn tảo bám mà không sợ bị cuốn trôi. Bắt gặp ếch kết đôi trên các cành cây vào tháng 9 (Bain et al. 2006).
Loài này thường gặp bám trên đá hoặc các cành cây cách mặt đất tới 1 m, ở các suối đá nước chảy trong rừng thường xanh gồm cây gỗ xen tre nứa và chuối rừng (Bain et al. 2006).
Loài này hiện chỉ ghi nhận phân bốở tỉnh Lào Cai. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 2.320 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, chuyển đổi đất rừng sang đất sản xuất nông nghiệp và xây dựng các nhà máy thủy điện
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Lào Cai |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ếch jingdong | Odorrana jingdongensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch bám đá sa pa | Odorrana chapaensis | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch bám đá hoa | Odorrana geminata | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Chàng mí | Hylarana montivaga | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch trần kiên | Odorrana nasuta | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch junlian | Odorrana junlianensis | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch bám đá đốm vàng | Amolops viridimaculatus | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch bám đá nhỏ | Amolops minutus | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch suối yên tử | Odorrana yentuensis | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch mut-x-man | Odorrana mutschmanni | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |