Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 7 bút toán cho nghiệp vụ trích lập các quỹ từ lợi nhuận sau thuế, nằm rải trong phần hướng dẫn của 2 tài khoản: TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển; TK 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (3 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (3 bút toán).
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 421 | 414 | Trong kỳ, khi tạm trích lập quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận sau thuế chưa phâ… |
| 421 | 414 | Cuối năm, xác định số quỹ đầu tư phát triển được trích |
| 414 | 4111 | Trường hợp công ty cổ phần phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn Quỹ đầu tư phát triển |
| 414 | 4111 | Khi doanh nghiệp không phải là công ty cổ phần bổ sung vốn điều lệ từ Quỹ đầu tư phát triển |
| 421 | 418 | Trích lập quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
| 418 | 111, 112, 331 | Khi sử dụng các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu |
| 418 | 4111 | Trường hợp bổ sung vốn góp của chủ sở hữu từ các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu |
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 11 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 4 bút toán. Một phần bút toán cũ nằm ở tài khoản 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản — tài khoản này không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025, nên sổ sách chuyển sang chế độ mới phải hạch toán qua tài khoản khác.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →