Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 35 bút toán cho nghiệp vụ phải thu, phải trả nội bộ, nằm rải trong phần hướng dẫn của 6 tài khoản: TK 136 – Phải thu nội bộ; TK 155 – Sản phẩm; TK 156 – Hàng hóa; TK 336 – Phải trả nội bộ; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 136 – Phải thu nội bộ (13 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (9 bút toán).
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 136 | 111, 112 | Khi chi hộ, trả hộ doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc khác |
| 136 | 511, 333 | Trường hợp đơn vị trực thuộc được phân cấp ghi nhận doanh thu |
| 136 | 154, 155, 156, 333 | Trường hợp đơn vị trực thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu |
| 111, 112, 152, 153 | 136 | Kho nhận được tiền hoặc vật tư, tài sản của doanh nghiệp hoặc đơn vị trực thuộc … |
| 336 | 136 | Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối … |
| 1361 | 111, 112, 156 | Trường hợp giao vốn bằng tiền, hàng tồn kho |
| 111, 112 | 136 | Trường hợp đơn vị trực thuộc phải hoàn lại vốn cho doanh nghiệp |
| 411 | 136 | Căn cứ vào báo cáo của đơn vị trực thuộc về số vốn kinh doanh đơn vị trực thuộc … |
| 136 | 511, 333 | Trường hợp doanh nghiệp ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao hàng hóa |
| 136 | 154, 155, 156, 333 | + Khi chuyển giao hàng hóa, dịch vụ |
| 136 | 511 | + Khi đơn vị trực thuộc thông báo đã tiêu thụ được sản phẩm |
| 136 | 421 | Khoản phải thu về lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh |
| 136 | 111, 112 | Khi chi hộ, trả hộ các đơn vị trực thuộc |
| 111, 112 | 136 | Khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp lên về tiền lãi kinh doanh |
| 336 | 136 | Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối … |
| 155, 211, 213, 217 | — | + Nếu giá được quyết toán lớn hơn giá tạm tính |
| — | 155, 211, 213, 217 | Nợ các TK liên quan |
| 136 | 155, 333 | Trường hợp đơn vị trực thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu |
| 136 | 156, 333 | Trường hợp đơn vị trực thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu |
| 111, 112, 152, 155, 156, 211, 213, 217 | 336 | Khi đơn vị trực thuộc như chi nhánh, cửa hàng |
| 152, 153, 156, 331, 641, 642, 133 | 336 | Số tiền phải trả cho các đơn vị nội bộ khác về các khoản đã được chi hộ |
| 111, 112 | 336 | Khi thu tiền hộ hoặc vay các đơn vị nội bộ khác |
| 336 | 111, 112 | Khi trả tiền cho doanh nghiệp và các đơn vị nội bộ về các khoản phải trả |
| 336, 214 | 152, 155, 156, 211, 213, 217 | Khi có quyết định điều chuyển tài sản cho các đơn vị khác trong nội bộ và có quy… |
| 336 | 136 | Bù trừ giữa các khoản phải thu và phải trả phát sinh từ giao dịch với các đơn vị… |
| 911 | 336 | + Trường hợp lãi |
| 152, 153, 211, 331, 623, 627, 641, 642 | 336 | Các khoản phải trả cho các đơn vị trực thuộc |
| 336 | 111, 112 | Khi thanh toán các khoản phải trả cho các đơn vị trực thuộc |
| 336 | 136 | Bù trừ các khoản phải thu, phải trả nội bộ của cùng một đơn vị trực thuộc |
| 136 | 155, 156, 333 | Khi xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đến các đơn vị trực thuộc trong nội bộ doanh nghiệp |
| 155, 156, 133 | 336 | Khi nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do đơn vị trực thuộc trong nội bộ doanh nghiệp chuyển đến |
| 136 | 511, 333 | Trường hợp có ghi nhận doanh thu bán hàng giữa các khâu trong nội bộ doanh nghiệ… |
| 155, 156, 133 | 336 | Trường hợp có ghi nhận doanh thu bán hàng giữa các khâu trong nội bộ doanh nghiệ… |
| 336 | 136 | Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, căn cứ vào Biên bản đối chiếu công nợ giữa nợ… |
| 623, 133 | 511, 333 | + Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe |
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 35 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, bằng đúng số bút toán của Thông tư 99/2025.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →