Hạch toán tiền thưởng, phúc lợi cho người lao động theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 23 bút toán cho nghiệp vụ tiền thưởng, phúc lợi cho người lao động, nằm rải trong phần hướng dẫn của 14 tài khoản: TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 136 – Phải thu nội bộ; TK 138 – Phải thu khác; TK 155 – Sản phẩm; TK 156 – Hàng hóa; TK 211 – Tài sản cố định hữu hình; TK 214 – Hao mòn tài sản cố định; TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; TK 334 – Phải trả người lao động; TK 336 – Phải trả nội bộ; TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi; TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 641 – Chi phí bán hàng. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (17 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (6 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 411, 332, 353 | 112 | Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho cổ đông hoặc các bên góp vốn |
| 136 | 353 | Căn cứ vào thông báo của doanh nghiệp về số quỹ khen thưởng |
| 214, 3533 | 211 | TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động phúc lợi phát hiện thiếu |
| 353 | 511, 3331 | Ghi nhận doanh thu của sản phẩm được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi |
| 353 | 511, 3331 | Ghi nhận doanh thu của hàng hóa được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi |
| 3532 | 3533 | Trường hợp đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi |
| 3533 | 214 | Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối nă… |
| 3532 | 3533 | Nếu TSCĐ hình thành bằng quỹ phúc lợi và dùng vào mục đích phúc lợi |
| 622, 623, 627, 641, 642, 241, 353 | 334 | Tiền thưởng phải trả cho người lao động |
| 334 | 111, 112 | Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng |
| 334 | 511, 3331 | Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho người lao động của doanh nghiệp bằng sản phẩm |
| 353 | 336 | Số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi phải cấp cho các đơn vị trực thuộc (nếu có) |
| 421 | 353 | Trong năm khi tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi |
| 421 | 353 | Cuối năm, xác định quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích thêm |
| 353 | 334 | Trích quỹ khen thưởng để thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp |
| 353 | 511, 3331 | Khi bán sản phẩm, hàng hóa trang trải bằng quỹ khen thưởng |
| 353 | 111, 112 | Dùng quỹ phúc lợi ủng hộ các vùng thiên tai, hỏa hoạn, chi từ thiện,... |
| 211, 133 | 111, 112, 241, 331 | Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành bằng quỹ phúc lợi đưa vào sử dụng cho mục đích văn hóa |
| 3533 | 214 | Định kỳ, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi |
| 3534 | 111, 112 | Trường hợp chủ sở hữu doanh nghiệp quyết định thưởng cho Hội đồng quản trị |
| 3531, 4112 | 4111, 4112 | Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thường từ quỹ khen thưởng để … |
| 353 | 511, 3331 | Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hóa để biếu |
| 353 | 511, 3331 | Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu, tặng cho người lao động được trang t… |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (1 bút toán)
-
3.15. Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho cổ đông hoặc các bên góp vốn, chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng tiền gửi không kỳ hạn, ghi:Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (trả vốn góp)Nợ TK 332 - Phải trả cổ tức, lợi nhuận (trả cổ tức, lợi nhuận)Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (chi quỹ khen thưởng, phúc lợi)Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ (1 bút toán)
-
b) Căn cứ vào thông báo của doanh nghiệp về số quỹ khen thưởng, phúc lợi được doanh nghiệp cấp xuống, ghi:Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Tài khoản 138 – Phải thu khác (1 bút toán)
-
3.2. TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động phúc lợi phát hiện thiếu, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi giảm TSCĐ, ghi:Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) (TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Tài khoản 155 – Sản phẩm (1 bút toán)
-
Ghi nhận doanh thu của sản phẩm được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
Tài khoản 156 – Hàng hóa (1 bút toán)
-
Ghi nhận doanh thu của hàng hóa được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình (1 bút toán)
-
k) Trường hợp đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi, khi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động phúc lợi, ghi:Nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợiCó TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định (1 bút toán)
-
đ) Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối năm tài chính, ghi:Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐCó TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (1 bút toán)
-
Nếu TSCĐ hình thành bằng quỹ phúc lợi và dùng vào mục đích phúc lợi, khi chủ đầu tư duyệt quyết toán vốn đầu tư, doanh nghiệp ghi tăng quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ:Nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợiCó TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Tài khoản 334 – Phải trả người lao động (3 bút toán)
-
b) Tiền thưởng phải trả cho người lao động:Nợ TK 622 (nếu doanh nghiệp không có quỹ khen thưởng và tiền thưởng được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh)Nợ TK 623 (nếu doanh nghiệp không có quỹ khen thưởng và tiền thưởng được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh)Nợ TK 627 (nếu doanh nghiệp không có quỹ khen thưởng và tiền thưởng được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh)Nợ TK 641 (nếu doanh nghiệp không có quỹ khen thưởng và tiền thưởng được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh)Nợ TK 642 (nếu doanh nghiệp không có quỹ khen thưởng và tiền thưởng được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh)Nợ TK 241 (nếu doanh nghiệp không có quỹ khen thưởng và tiền thưởng được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh)Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531) (nếu trích từ quỹ khen thưởng)Có TK 334 - Phải trả người lao động
-
Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:Nợ TK 334 - Phải trả người lao độngCó TK 111Có TK 112
-
i) Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho người lao động của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hóa, doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, ghi:Nợ TK 334 - Phải trả người lao độngCó TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ (1 bút toán)
-
a) Số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi phải cấp cho các đơn vị trực thuộc (nếu có), ghi:Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợiCó TK 336 - Phải trả nội bộ
Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (8 bút toán)
-
a) Trong năm khi tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phốiCó TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534)
-
b) Cuối năm, xác định quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích thêm, ghi:Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phốiCó TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534)
-
c) Trích quỹ khen thưởng để thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531)Có TK 334 - Phải trả người lao động
-
đ) Khi bán sản phẩm, hàng hóa trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, ghi:Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
-
g) Dùng quỹ phúc lợi ủng hộ các vùng thiên tai, hỏa hoạn, chi từ thiện,... ghi:Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)Có TK 111Có TK 112
-
h) Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành bằng quỹ phúc lợi đưa vào sử dụng cho mục đích văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)Có TK 111Có TK 112Có TK 241Có TK 331
-
i) Định kỳ, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, sử dụng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐCó TK 214 - Hao mòn TSCĐ
-
l) Trường hợp chủ sở hữu doanh nghiệp quyết định thưởng cho Hội đồng quản trị, Ban giám đốc từ Quỹ thưởng ban quản lý, điều hành công ty, ghi:Nợ TK 3534 - Quỹ thưởng ban quản lý, điều hành Công tyCó TK 111Có TK 112
Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (1 bút toán)
-
3.7. Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thường từ quỹ khen thưởng để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:Nợ TK 3531 - Quỹ khen thưởngNợ TK 4112 - Thặng dư vốn (giá phát hành thấp hơn mệnh giá) (nếu có)Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữuCó TK 4112 - Thặng dư vốn (giá phát hành lớn hơn mệnh giá) (nếu có)
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (1 bút toán)
-
3.15. Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hóa để biếu, tặng cho người lao động được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi: Doanh nghiệp phải ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường, ghi:Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng (1 bút toán)
-
Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu, tặng cho người lao động được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 28 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 5 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán tiền thưởng, phúc lợi cho người lao động ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán tiền thưởng, phúc lợi cho người lao động ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán tiền thưởng, phúc lợi cho người lao động là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán tiền thưởng, phúc lợi cho người lao động theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: tiền lương và các khoản trích theo lương
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 136 – Phải thu nội bộ; TK 138 – Phải thu khác; TK 155 – Sản phẩm; TK 156 – Hàng hóa; TK 211 – Tài sản cố định hữu hình; TK 214 – Hao mòn tài sản cố định; TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; TK 334 – Phải trả người lao động; TK 336 – Phải trả nội bộ; TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi; TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 641 – Chi phí bán hàng.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản