Hạch toán mua công cụ, dụng cụ theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 7 bút toán cho nghiệp vụ mua công cụ, dụng cụ, nằm rải trong phần hướng dẫn của 5 tài khoản: TK 136 – Phải thu nội bộ; TK 153 – Công cụ, dụng cụ; TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; TK 242 – Chi phí chờ phân bổ; TK 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 153 – Công cụ, dụng cụ (5 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 331 – Phải trả cho người bán (5 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 111, 112, 152, 153, 155, 211, 213, 217, 133 | 136, 331, 333 | Trường hợp nhận bàn giao công trình đã được quyết toán |
| 153, 133 | 111, 112, 141, 331 | Mua công cụ, dụng cụ nhập kho, căn cứ vào hóa đơn |
| 111, 112, 331 | 153, 154, 641, 642, 242, 632, 133 | Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá nhận được sau khi mua công cụ |
| 211, 213, 217, 133, 111, 112, 152, 153 | 136, 331, 333 | Trường hợp nhận bàn giao công trình đã được quyết toán |
| 131, 138, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217, 242 | 331, 3411, 111, 112, 121 | Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằng tiền |
| 152, 153, 242, 133 | 111, 112, 331 | Khi mua vật tư, CCDC, thuê tài sản, đồ dùng trả trước cho nhiều kỳ |
| 3561 | 3562 | Khi mua vật tư, CCDC, thuê tài sản, đồ dùng trả trước cho nhiều kỳ |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ (1 bút toán)
-
Trường hợp nhận bàn giao công trình đã được quyết toán, chủ đầu tư ghi nhận giá trị công trình là giá đã được quyết toán, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 152Nợ TK 153Nợ TK 155Nợ TK 211Nợ TK 213Nợ TK 217Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)Có TK 331 (nhận nợ phải trả nếu có)Có TK 333 (nhận nợ phải trả nếu có)
Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ (2 bút toán)
-
a) Mua công cụ, dụng cụ nhập kho, căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan, ghi:Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 141Có TK 331
-
b) Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá nhận được sau khi mua công cụ, dụng cụ thì doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình biến động của công cụ, dụng cụ để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng cho số công cụ, dụng cụ còn tồn kho hoặc số đã xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 331Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (nếu công cụ, dụng cụ còn tồn kho)Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (nếu công cụ, dụng cụ đã xuất dùng cho sản xuất kinh doanh)Có TK 641 (nếu công cụ, dụng cụ đã xuất dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý doanh nghiệp)Có TK 642 (nếu công cụ, dụng cụ đã xuất dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý doanh nghiệp)Có TK 242 - Chi phí chờ phân bổ (nếu được phân bổ dần)Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do công cụ, dụng cụ đó cấu thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ)Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (1 bút toán)
-
Trường hợp nhận bàn giao công trình đã được quyết toán, chủ đầu tư ghi nhận giá trị công trình là giá đã được quyết toán, ghi:Nợ TK 211Nợ TK 213Nợ TK 217Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 152Nợ TK 153Có TK 136 - Phải thu nội bộCó TK 331 (nhận nợ phải trả nếu có)Có TK 333 (nhận nợ phải trả nếu có)
Tài khoản 242 – Chi phí chờ phân bổ (1 bút toán)
-
Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằng tiền, hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:Nợ TK 131 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 138 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 152 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 153 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 155 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 156 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 211 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 213 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 217 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ (chi tiết lợi thế thương mại)Có TK 331 (theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu)Có TK 3411 (theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu)Có TK 111 (số tiền hoặc các khoản tương đương tiền bên mua đã thanh toán)Có TK 112 (số tiền hoặc các khoản tương đương tiền bên mua đã thanh toán)Có TK 121 (số tiền hoặc các khoản tương đương tiền bên mua đã thanh toán)
Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (2 bút toán)
-
Khi mua vật tư, CCDC, thuê tài sản, đồ dùng trả trước cho nhiều kỳ,... căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan, ghi:Nợ TK 152Nợ TK 153Nợ TK 242Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331
-
Khi mua vật tư, CCDC, thuê tài sản, đồ dùng trả trước cho nhiều kỳ,... căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan, ghi:Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệCó TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 5 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, ít hơn Thông tư 99/2025 2 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán mua công cụ, dụng cụ ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán mua công cụ, dụng cụ ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán mua công cụ, dụng cụ là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán mua công cụ, dụng cụ theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: hàng tồn kho
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 136 – Phải thu nội bộ; TK 153 – Công cụ, dụng cụ; TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang; TK 242 – Chi phí chờ phân bổ; TK 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản