Hạch toán tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và thuế nhà đất theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 4 bút toán cho nghiệp vụ tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và thuế nhà đất, nằm rải trong phần hướng dẫn của 3 tài khoản: TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; TK 641 – Chi phí bán hàng; TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 641 – Chi phí bán hàng (2 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 627, 641, 642 | 3337 | Đối với số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp: Doanh nghiệp căn cứ vào mục đíc… |
| 3337 | 111, 112 | Khi nộp tiền thuế nhà đất, tiền thuê đất vào Ngân sách Nhà nước |
| 641 | 333 | Tiền sử dụng đất, thuê đất phải nộp Nhà nước liên quan đến bộ phận bán hàng |
| 642 | 333 | Lệ phí môn bài, tiền thuê đất,... phải nộp Nhà nước |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (2 bút toán)
-
Đối với số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp: Doanh nghiệp căn cứ vào mục đích sử dụng đất để phân bổ và ghi nhận thuế nhà đất, tiền thuê đất vào bộ phận sử dụng đất cho phù hợp, ghi:Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất
-
Khi nộp tiền thuế nhà đất, tiền thuê đất vào Ngân sách Nhà nước, ghi:Nợ TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đấtCó TK 111Có TK 112
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng (1 bút toán)
-
l) Tiền sử dụng đất, thuê đất phải nộp Nhà nước liên quan đến bộ phận bán hàng, ghi:Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415)Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3337)
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (1 bút toán)
-
3.5. Lệ phí môn bài, tiền thuê đất,... phải nộp Nhà nước, ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 7 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 3 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và thuế nhà đất ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và thuế nhà đất ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và thuế nhà đất là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và thuế nhà đất theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: thuế và nghĩa vụ với nhà nước
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; TK 641 – Chi phí bán hàng; TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản