Hạch toán thanh toán nợ phải trả người bán theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 13 bút toán cho nghiệp vụ thanh toán nợ phải trả người bán, nằm rải trong phần hướng dẫn của 7 tài khoản: TK 156 – Hàng hóa; TK 211 – Tài sản cố định hữu hình; TK 213 – Tài sản cố định vô hình; TK 217 – Bất động sản đầu tư; TK 331 – Phải trả cho người bán; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 635 – Chi phí tài chính. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 331 – Phải trả cho người bán (10 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (8 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 635 | 331 | Định kỳ, phản ánh khoản lãi trả chậm, trả góp phải trả cho người bán |
| 331 | 111, 112 | Định kỳ, khi trả tiền cho người bán bao gồm cả nợ gốc và tiền lãi trả chậm |
| 635 | 331 | Định kỳ, phản ánh khoản lãi trả chậm, trả góp phải trả cho người bán từng kỳ |
| 331 | 111, 112 | Định kỳ, khi trả tiền cho người bán bao gồm cả nợ gốc và tiền lãi trả chậm |
| 635 | 331 | Định kỳ, phản ánh khoản lãi trả chậm, trả góp phải trả cho người bán từng kỳ |
| 331 | 111, 112 | Định kỳ, khi trả tiền cho người bán bao gồm cả nợ gốc và tiền lãi trả chậm |
| 331 | 111, 112 | Định kỳ, khi trả tiền cho người bán bao gồm cả nợ gốc và tiền lãi trả chậm |
| 331 | 111, 112, 341 | Khi ứng trước tiền hoặc thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư |
| 331 | 133, 152, 153, 156 | Trường hợp vật tư, hàng hóa mua vào phải trả lại hoặc được người bán chấp thuận … |
| 331 | 711 | Trường hợp các khoản nợ phải trả cho người bán không xác định được chủ nợ hoặc đ… |
| 331 | 111, 112 | Khi thanh toán tiền cho bên giao hàng đại lý |
| 331 | 111, 112 | Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng |
| 331 | 111, 112 | Định kỳ, khi trả tiền cho người bán bao gồm cả nợ gốc và tiền lãi trả chậm |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 156 – Hàng hóa (2 bút toán)
-
Định kỳ, phản ánh khoản lãi trả chậm, trả góp phải trả cho người bán, ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chínhCó TK 331 - Phải trả cho người bán
-
Định kỳ, khi trả tiền cho người bán bao gồm cả nợ gốc và tiền lãi trả chậm, trả góp, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 111Có TK 112
Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình (2 bút toán)
-
Định kỳ, phản ánh khoản lãi trả chậm, trả góp phải trả cho người bán từng kỳ, ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chínhCó TK 331 - Phải trả cho người bán
-
Định kỳ, khi trả tiền cho người bán bao gồm cả nợ gốc và tiền lãi trả chậm, trả góp, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 111Có TK 112
Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình (2 bút toán)
-
Định kỳ, phản ánh khoản lãi trả chậm, trả góp phải trả cho người bán từng kỳ, ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chínhCó TK 331 - Phải trả cho người bán
-
Định kỳ, khi trả tiền cho người bán bao gồm cả nợ gốc và tiền lãi trả chậm, trả góp, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 111Có TK 112
Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư (1 bút toán)
-
Định kỳ, khi trả tiền cho người bán bao gồm cả nợ gốc và tiền lãi trả chậm, trả góp, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 111Có TK 112
Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán (4 bút toán)
-
3.3. Khi ứng trước tiền hoặc thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 111Có TK 112Có TK 341
-
3.7. Trường hợp vật tư, hàng hóa mua vào phải trả lại hoặc được người bán chấp thuận giảm giá do không đúng quy cách, phẩm chất được tính trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)Có TK 152Có TK 153Có TK 156
-
3.8. Trường hợp các khoản nợ phải trả cho người bán không xác định được chủ nợ hoặc đã xác định được là không phải trả nợ và được xử lý ghi tăng thu nhập khác của doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 711 - Thu nhập khác
-
Khi thanh toán tiền cho bên giao hàng đại lý, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 111Có TK 112
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (1 bút toán)
-
Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 111Có TK 112
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính (1 bút toán)
-
Định kỳ, khi trả tiền cho người bán bao gồm cả nợ gốc và tiền lãi trả chậm, trả góp, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 111Có TK 112
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 13 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, bằng đúng số bút toán của Thông tư 99/2025. Một phần bút toán cũ nằm ở tài khoản 611 – Mua hàng — tài khoản này không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025, nên sổ sách chuyển sang chế độ mới phải hạch toán qua tài khoản khác.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán thanh toán nợ phải trả người bán ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán thanh toán nợ phải trả người bán ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán thanh toán nợ phải trả người bán là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán thanh toán nợ phải trả người bán theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: công nợ phải thu, phải trả
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 156 – Hàng hóa; TK 211 – Tài sản cố định hữu hình; TK 213 – Tài sản cố định vô hình; TK 217 – Bất động sản đầu tư; TK 331 – Phải trả cho người bán; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 635 – Chi phí tài chính.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản