Hạch toán nhận vốn góp của chủ sở hữu theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 9 bút toán cho nghiệp vụ nhận vốn góp của chủ sở hữu, nằm rải trong phần hướng dẫn của 5 tài khoản: TK 111 – Tiền mặt; TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 211 – Tài sản cố định hữu hình; TK 213 – Tài sản cố định vô hình; TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (6 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (8 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 111, 4112 | 4111, 4112 | Khi thực nhận vốn góp của các chủ sở hữu bằng tiền mặt |
| 112, 4112 | 4111, 4112 | Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền gửi không kỳ hạn |
| 211 | 411 | Trường hợp nhận vốn góp của chủ sở hữu hoặc nhận vốn được cấp bằng TSCĐ hữu hình |
| 213 | 411 | Khi doanh nghiệp nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất |
| 111, 112, 121, 128, 228, 152, 155, 156, 211, 213, 217, 241, 331, 338, 341, 4112 | 4111, 4112 | Khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp hoặc huy động vốn của các chủ sở hữu |
| 111, 112, 4112 | 4111, 4112 | Trường hợp doanh nghiệp huy động vốn từ các thành viên góp vốn có chênh lệch giữ… |
| 111, 112, 153, 211 | 411 | Khi nhận được tài sản hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng mà cơ quan có thẩm quyền yêu c… |
| 411, 4112 | 111, 112, 4112 | Khi hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu bằng tiền |
| 411, 214, 811 | 152, 155, 156, 211, 213, 711 | Trường hợp doanh nghiệp trả lại vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ… |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 111 – Tiền mặt (1 bút toán)
-
3.7. Khi thực nhận vốn góp của các chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi:Nợ TK 111 - Tiền mặtNợ TK 4112 - Thặng dư vốn (chênh lệch giữa giá trị vốn góp thực nhận nhỏ hơn mệnh giá cổ phần đối với công ty cổ phần hoặc giá trị phần vốn góp theo điều lệ đối với loại hình doanh nghiệp khác) (nếu có)Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữuCó TK 4112 - Thặng dư vốn (chênh lệch giữa giá trị vốn góp thực nhận lớn hơn mệnh giá cổ phần đối với công ty cổ phần hoặc giá trị phần vốn góp theo điều lệ đối với loại hình doanh nghiệp khác) (nếu có)
Tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (1 bút toán)
-
3.8. Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền gửi không kỳ hạn, ghi:Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạnNợ TK 4112 - Thặng dư vốn (chênh lệch giữa giá trị vốn góp thực nhận nhỏ hơn mệnh giá cổ phần đối với công ty cổ phần hoặc giá trị phần vốn góp theo điều lệ đối với loại hình doanh nghiệp khác) (nếu có)Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữuCó TK 4112 - Thặng dư vốn (chênh lệch giữa giá trị vốn góp thực nhận lớn hơn mệnh giá cổ phần đối với công ty cổ phần hoặc giá trị phần vốn góp theo điều lệ đối với loại hình doanh nghiệp khác) (nếu có)
Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình (1 bút toán)
-
a) Trường hợp nhận vốn góp của chủ sở hữu hoặc nhận vốn được cấp bằng TSCĐ hữu hình, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hìnhCó TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình (1 bút toán)
-
3.8. Khi doanh nghiệp nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất, căn cứ vào hồ sơ chuyển giao quyền sử dụng đất, ghi:Nợ TK 213 - TSCĐ vô hìnhCó TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (5 bút toán)
-
3.1. Khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp hoặc huy động vốn của các chủ sở hữu, ghi:Nợ TK 111 (nếu nhận vốn góp bằng tiền)Nợ TK 112 (nếu nhận vốn góp bằng tiền)Nợ TK 121 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác)Nợ TK 128 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác)Nợ TK 228 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác)Nợ TK 152 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho)Nợ TK 155 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho)Nợ TK 156 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho)Nợ TK 211 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)Nợ TK 213 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)Nợ TK 217 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)Nợ TK 241 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)Nợ TK 331 (nếu chuyển khoản vay, mượn, nợ phải trả thành vốn góp)Nợ TK 338 (nếu chuyển khoản vay, mượn, nợ phải trả thành vốn góp)Nợ TK 341 (nếu chuyển khoản vay, mượn, nợ phải trả thành vốn góp)Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn góp nhỏ hơn mệnh giá cổ phần đối với công ty cổ phần hoặc giá trị phần vốn góp theo điều lệ đối với loại hình doanh nghiệp khác) (nếu có)Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữuCó TK 4112 - Thặng dư vốn (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn góp lớn hơn mệnh giá cổ phần đối với công ty cổ phần hoặc giá trị phần vốn góp theo điều lệ đối với loại hình doanh nghiệp khác) (nếu có)
-
b) Trường hợp doanh nghiệp huy động vốn từ các thành viên góp vốn có chênh lệch giữa giá trị vốn góp thực nhận với giá trị vốn theo Điều lệ của doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 111 (giá trị vốn góp thực nhận)Nợ TK 112 (giá trị vốn góp thực nhận)Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn (giá trị vốn góp thực nhận nhỏ hơn giá trị vốn theo Điều lệ của doanh nghiệp) (nếu có)Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (giá trị vốn theo Điều lệ của doanh nghiệp)Có TK 4112 - Thặng dư vốn (giá trị vốn góp thực nhận lớn hơn giá trị vốn theo Điều lệ của doanh nghiệp) (nếu có)
-
3.9. Khi nhận được tài sản hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng mà cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 153Nợ TK 211Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4118)
-
3.10. Khi hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu bằng tiền, ghi:Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111)Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 4112 - Thặng dư vốn (nếu có)
-
3.11. Trường hợp doanh nghiệp trả lại vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ (như hàng tồn kho, TSCĐ,...) thì việc xác định giá trị vốn góp trả lại cho chủ sở hữu căn cứ theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ hoặc giá thỏa thuận do các bên thống nhất đánh giá, ghi:Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu giá trị phần vốn góp trả lại cho chủ sở hữu được đánh giá nhỏ hơn giá trị ghi sổ của tài sản phi tiền tệ)Có TK 152 (giá trị ghi sổ)Có TK 155 (giá trị ghi sổ)Có TK 156 (giá trị ghi sổ)Có TK 211 (giá trị ghi sổ)Có TK 213 (giá trị ghi sổ)Có TK 711 - Thu nhập khác (nếu giá trị phần vốn góp trả lại cho chủ sở hữu được đánh giá lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản phi tiền tệ)
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 21 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 12 bút toán. Một phần bút toán cũ nằm ở tài khoản 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp, tài khoản 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản — tài khoản này không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025, nên sổ sách chuyển sang chế độ mới phải hạch toán qua tài khoản khác.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán nhận vốn góp của chủ sở hữu ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán nhận vốn góp của chủ sở hữu ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán nhận vốn góp của chủ sở hữu là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán nhận vốn góp của chủ sở hữu theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: vốn chủ sở hữu và phân phối lợi nhuận
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 111 – Tiền mặt; TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 211 – Tài sản cố định hữu hình; TK 213 – Tài sản cố định vô hình; TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản