Hạch toán nhập khẩu vật tư, hàng hóa, tài sản theo Thông tư 99/2025

6
Bút toán theo TT 99/2025
5
Tài khoản hướng dẫn
8
Lượt tài khoản Nợ – Có
7
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 6 bút toán cho nghiệp vụ nhập khẩu vật tư, hàng hóa, tài sản, nằm rải trong phần hướng dẫn của 5 tài khoản: TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 153 – Công cụ, dụng cụ; TK 156 – Hàng hóa; TK 331 – Phải trả cho người bán; TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (3 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (6 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
152 331, 3331, 3332, 3333, 33381 Khi nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu
153 331, 3331, 3332, 3333, 33381 Khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ
156 331, 3331, 3332, 3333, 33381 Khi nhập khẩu hàng hóa
133 3331 Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ
133 3331 Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ
133, 627, 642 33312 Phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu theo quy định của pháp luật thuế

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu (1 bút toán)

  1. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)
    TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
    TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
    TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ (1 bút toán)

  1. Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
    TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)
    TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
    TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
    TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

Tài khoản 156 – Hàng hóa (1 bút toán)

  1. Nợ TK 156 - Hàng hóa
    TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)
    TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
    TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
    TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán (1 bút toán)

  1. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (2 bút toán)

  1. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
  2. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
    Nợ TK 627 (nếu không được khấu trừ)
    Nợ TK 642 (nếu không được khấu trừ)
    TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 7 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 1 bút toán.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán nhập khẩu vật tư, hàng hóa, tài sản ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (3 bút toán); TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (1 bút toán); TK 153 – Công cụ, dụng cụ (1 bút toán); TK 156 – Hàng hóa (1 bút toán); TK 627 – Chi phí sản xuất chung (1 bút toán).

Hạch toán nhập khẩu vật tư, hàng hóa, tài sản ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (6 bút toán); TK 331 – Phải trả cho người bán (3 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán nhập khẩu vật tư, hàng hóa, tài sản là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 153 – Công cụ, dụng cụ; TK 156 – Hàng hóa; TK 331 – Phải trả cho người bán; TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán nhập khẩu vật tư, hàng hóa, tài sản theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ