Hạch toán bán hàng qua đại lý, ký gửi theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 10 bút toán cho nghiệp vụ bán hàng qua đại lý, ký gửi, nằm rải trong phần hướng dẫn của 5 tài khoản: TK 156 – Hàng hóa; TK 157 – Hàng gửi đi bán; TK 331 – Phải trả cho người bán; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 641 – Chi phí bán hàng. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 157 – Hàng gửi đi bán (3 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 156 – Hàng hóa (3 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 157 | 156 | Khi xuất kho hàng hóa gửi cho khách hàng hoặc xuất kho cho các đại lý |
| 157 | 155, 156 | Khi xuất kho hàng hóa, sản phẩm gửi cho khách hàng |
| 111, 112, 131 | 331 | Khi bán hàng nhận đại lý |
| 331 | 511, 3331 | Khi xác định hoa hồng đại lý được hưởng, tính vào doanh thu hoa hồng về bán hàng… |
| 157 | 155, 156 | Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa giao cho các đại lý phải lập Phiếu xuất kho hàng… |
| 111, 112, 131 | 511, 3331 | Khi hàng hóa giao cho đại lý đã bán được, căn cứ vào Bảng kê hóa đơn bán ra của … |
| 641, 133 | 111, 112, 131 | Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý |
| 111, 112, 131 | 331 | Khi hàng hóa nhận bán đại lý đã bán được, căn cứ vào Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn b… |
| 331 | 511, 3331 | Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng |
| 641, 133 | 131 | Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 156 – Hàng hóa (1 bút toán)
-
3.11. Khi xuất kho hàng hóa gửi cho khách hàng hoặc xuất kho cho các đại lý, doanh nghiệp nhận hàng ký gửi,..., ghi:Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bánCó TK 156 - Hàng hóa
Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán (1 bút toán)
-
3.1. Khi xuất kho hàng hóa, sản phẩm gửi cho khách hàng, đại lý theo hợp đồng kinh tế, căn cứ phiếu xuất kho, ghi:Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bánCó TK 155Có TK 156
Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán (2 bút toán)
-
Khi bán hàng nhận đại lý, ghi:Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)Có TK 331 - Phải trả cho người bán
-
Khi xác định hoa hồng đại lý được hưởng, tính vào doanh thu hoa hồng về bán hàng đại lý, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5 bút toán)
-
Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa giao cho các đại lý phải lập Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý. Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, ghi:Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bánCó TK 155Có TK 156
-
Khi hàng hóa giao cho đại lý đã bán được, căn cứ vào Bảng kê hóa đơn bán ra của hàng hóa đã bán do các bên nhận đại lý lập và gửi về để doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
-
Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý, ghi:Nợ TK 641 - Chi phí bán hàngNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 131
-
Khi hàng hóa nhận bán đại lý đã bán được, căn cứ vào Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, doanh nghiệp phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 131Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
-
Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng (1 bút toán)
-
m) Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý, ghi:Nợ TK 641 - Chi phí bán hàngNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 16 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 6 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán bán hàng qua đại lý, ký gửi ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán bán hàng qua đại lý, ký gửi ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán bán hàng qua đại lý, ký gửi là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán bán hàng qua đại lý, ký gửi theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: doanh thu và thu nhập
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 156 – Hàng hóa; TK 157 – Hàng gửi đi bán; TK 331 – Phải trả cho người bán; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 641 – Chi phí bán hàng.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản