Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 7 bút toán cho nghiệp vụ mua hàng hóa nhập kho, nằm rải trong phần hướng dẫn của 4 tài khoản: TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ; TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; TK 156 – Hàng hóa; TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (4 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (5 bút toán).
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 632, 133 | 111, 112, 331 | Khi mua hàng hóa giao bán ngay cho khách hàng (không qua nhập kho) |
| 632 | 154 | Trường hợp sản phẩm sản xuất xong, không tiến hành nhập kho mà chuyển giao thẳng… |
| 156, 133 | 111, 112, 141, 331 | Khi mua hàng hóa về nhập kho |
| 111, 112, 331 | 156, 632, 133 | Trường hợp doanh nghiệp được nhận khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá sau … |
| 156, 133 | 111, 112, 331 | Khi mua hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp |
| 156, 133 | 111, 112, 331 | Khi mua hàng hóa bất động sản về để bán, doanh nghiệp phản ánh giá mua và các ch… |
| 521, 3331 | 111, 112, 131 | Thanh toán với người mua hàng về doanh thu của hàng bán bị trả lại |
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 6 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, ít hơn Thông tư 99/2025 1 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →