Hạch toán xuất vật tư, hàng hóa đi gia công, chế biến theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 16 bút toán cho nghiệp vụ xuất vật tư, hàng hóa đi gia công, chế biến, nằm rải trong phần hướng dẫn của 7 tài khoản: TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; TK 155 – Sản phẩm; TK 156 – Hàng hóa; TK 215 – Tài sản sinh học; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 632 – Giá vốn hàng bán. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (9 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (5 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 154 | 152 | Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến |
| 154, 133 | 111, 112, 131, 141 | Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến |
| 152 | 154 | Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong |
| 154 | 152 | Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế biến |
| 154, 632 | 627 | Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì d… |
| 152 | 154 | Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công nhập lại kho |
| 155 | 154 | Nhập kho sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thuê ngoài gia công chế biến |
| 154 | 156 | Khi xuất kho hàng hóa đưa đi gia công, chế biến |
| 154, 133 | 111, 112, 331 | Chi phí gia công, chế biến hàng hóa |
| 156 | 154 | Khi gia công xong nhập lại kho hàng hóa |
| 152, 154 | 215 | Nếu doanh nghiệp chuyển các tài sản sinh học mới thành sản phẩm nông nghiệp để t… |
| 152, 154 | 215 | Khi các tài sản sinh học đến kỳ thu hoạch, nếu doanh nghiệp chuyển các tài sản s… |
| 154 | 152, 156 | Khi xuất kho giao hàng để gia công |
| 152, 156 | 154 | Khi nhận lại hàng gửi gia công chế biến hoàn thành nhập kho |
| 111, 112, 131 | 511, 3331 | Khi xác định doanh thu từ số tiền gia công thực tế được hưởng |
| 632 | 627 | Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì d… |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu (4 bút toán)
-
Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangCó TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
-
Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 131Có TK 141
-
Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong, ghi:Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệuCó TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
-
Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế biến, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangCó TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (2 bút toán)
-
d) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì doanh nghiệp phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường để tính vào giá thành sản phẩm. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào giá thành sản phẩm theo quy định được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangNợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm)Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
-
e) Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công nhập lại kho, ghi:Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệuCó TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Tài khoản 155 – Sản phẩm (1 bút toán)
-
3.1. Nhập kho sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thuê ngoài gia công chế biến, ghi:Nợ TK 155 - Sản phẩmCó TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Tài khoản 156 – Hàng hóa (3 bút toán)
-
Khi xuất kho hàng hóa đưa đi gia công, chế biến, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangCó TK 156 - Hàng hóa
-
Chi phí gia công, chế biến hàng hóa, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331
-
Khi gia công xong nhập lại kho hàng hóa, ghi:Nợ TK 156 - Hàng hóaCó TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Tài khoản 215 – Tài sản sinh học (2 bút toán)
-
Nếu doanh nghiệp chuyển các tài sản sinh học mới thành sản phẩm nông nghiệp để tiếp tục chế biến, ghi:Nợ TK 152Nợ TK 154Có TK 215 - Tài sản sinh học (chi tiết cho từng loại tài sản sinh học mới)
-
b) Khi các tài sản sinh học đến kỳ thu hoạch, nếu doanh nghiệp chuyển các tài sản sinh học thành sản phẩm nông nghiệp để tiếp tục chế biến, ghi:Nợ TK 152Nợ TK 154Có TK 215 - Tài sản sinh học (2152)
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (3 bút toán)
-
Khi xuất kho giao hàng để gia công, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangCó TK 152Có TK 156
-
Khi nhận lại hàng gửi gia công chế biến hoàn thành nhập kho, ghi:Nợ TK 152Nợ TK 156Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
-
Khi xác định doanh thu từ số tiền gia công thực tế được hưởng, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 131Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (1 bút toán)
-
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì doanh nghiệp phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho một đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không được tính vào giá thành sản xuất của sản phẩm phần chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản xuất sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bánCó TK 627 - Chi phí sản xuất chung
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 15 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, ít hơn Thông tư 99/2025 1 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán xuất vật tư, hàng hóa đi gia công, chế biến ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán xuất vật tư, hàng hóa đi gia công, chế biến ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán xuất vật tư, hàng hóa đi gia công, chế biến là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán xuất vật tư, hàng hóa đi gia công, chế biến theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: hàng tồn kho
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; TK 155 – Sản phẩm; TK 156 – Hàng hóa; TK 215 – Tài sản sinh học; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 632 – Giá vốn hàng bán.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản