Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 8 bút toán cho nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay, nằm rải trong phần hướng dẫn của 5 tài khoản: TK 153 – Công cụ, dụng cụ; TK 156 – Hàng hóa; TK 157 – Hàng gửi đi bán; TK 215 – Tài sản sinh học; TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (8 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (8 bút toán).
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 111, 112, 131 | 511, 3331 | Ghi nhận doanh thu về cho thuê công cụ, dụng cụ |
| 111, 112, 131 | 511, 333 | Phản ánh doanh thu bán công cụ, dụng cụ |
| 111, 112, 131 | 511, 3331 | Đồng thời doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng hóa BĐS |
| 111, 112, 131 | 511, 333 | Phản ánh doanh thu của hàng xuất khẩu |
| 111, 112, 131 | 511, 333 | + Phản ánh doanh thu bán tài sản sinh học |
| 111, 112, 131 | 511, 333 | Phản ánh doanh thu bán tài sản sinh học |
| 111, 112, 131 | 511, 333 | Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ kế toán |
| 111, 112, 131 | 511, 3331 | Khi phát sinh doanh thu cung cấp dịch vụ của từng kỳ |
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 6 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, ít hơn Thông tư 99/2025 2 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →